Trồng trọt trong nền nông nghiệp hàng hoá
Nông nghiệp nước ta phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, ứng dụng khoa học – công nghệ và liên kết theo chuỗi giá trị. Liên kết nối các khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ để nâng chất lượng và giá trị sản phẩm. Sản phẩm chủ lực được phát triển ở cấp quốc gia, cấp tỉnh và đặc sản địa phương.
Theo SGK, năm **2024** nông nghiệp chiếm **74,4% giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản**; trồng trọt chiếm **65,3% giá trị sản xuất nông nghiệp**. Hai tỉ trọng có mẫu số khác nhau, không phải tỉ trọng trong GDP cả nước.
Trồng trọt có cây lương thực, rau đậu, cây công nghiệp, cây ăn quả. Trong cây lương thực có hạt, **lúa** là cây chính, trồng rộng khắp, tập trung nhiều ở **Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng**. Giống mới và cơ giới hoá giúp nâng hiệu quả; giống chịu hạn, chịu mặn vẫn cần được chọn theo điều kiện cụ thể.
Bài luyện
Con số 65,3% năm 2024 trong bài có mẫu số là gì?
Đúng. 65,3% là phần trồng trọt trong giá trị sản xuất nông nghiệp 2024.
Nguồn nói giá trị sản xuất nông nghiệp, không nói GDP.
Đây là tỉ trọng giá trị sản xuất, không diện tích đất.
Đó là mẫu số của 74,4%; 65,3% xét trong nông nghiệp.
Lời giải
65,3% là phần trồng trọt trong giá trị sản xuất nông nghiệp 2024. Phải đọc tên chỉ tiêu và mẫu số, không dùng chung với 74,4% hoặc GDP.
Bài luyện
Hai vùng trồng lúa tập trung nhiều theo SGK là vùng nào?
Đây không phải hai vùng lúa tập trung nhiều nhất được nêu; cần chọn hai đồng bằng lớn.
Hai vùng được hỏi là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
Có trồng lúa không có nghĩa là cặp vùng tập trung nhiều được SGK nêu.
Đúng. Lúa được trồng rộng khắp nhưng tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
Lời giải
Lúa được trồng rộng khắp nhưng tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng. “Tập trung nhiều” khác “chỉ có ở đó”.
Diện tích và sản lượng biến động khác nhau
Bảng 5.1 SGK trang 131 dùng bốn mốc; diện tích là **triệu ha**, sản lượng là **triệu tấn**. “Có hạt” trong bảng là lương thực có hạt; lúa nằm trong nhóm đó.
| Năm | Diện tích có hạt | Diện tích lúa |
|---|---|---|
|2010|8,6|7,5|
|2015|9,0|7,8|
|2020|8,2|7,3|
|2024|8,0|7,1|
| Năm | Sản lượng có hạt | Sản lượng lúa |
|---|---|---|
|2010|44,6|40,0|
|2015|50,4|45,1|
|2020|47,4|42,8|
|2024|47,9|43,5|
So 2010 với 2024, diện tích lúa giảm **0,4 triệu ha**, sản lượng tăng **3,5 triệu tấn**. Không mâu thuẫn: diện tích và sản lượng là hai chỉ tiêu khác nhau. Tuy nhiên, các mốc giữa cho thấy không thể gọi sản lượng tăng liên tục. Không cộng diện tích lúa với diện tích có hạt để tính tổng, vì sẽ đếm lúa hai lần.
Bài luyện
Diện tích lúa 2010=7,5 và 2024=7,1 triệu ha. Thay đổi là bao nhiêu?
7,1 nhỏ hơn 7,5 nên là giảm.
7,5−7,1=0,4, không phải 4.
Đúng. 7,1−7,5=−0,4 triệu ha, tức giảm 0,4 triệu ha.
Đã dùng đơn vị sản lượng cho diện tích.
Lời giải
7,1−7,5=−0,4 triệu ha, tức giảm 0,4 triệu ha. Số liệu diện tích phải giữ đơn vị ha, không đổi sang tấn.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về sản lượng lúa 40,0; 45,1; 42,8; 43,5 triệu tấn ở bốn mốc?
43,5 chỉ thuộc mốc 2024 trong bảng.
Đúng. So hai đầu, 43,5−40,0=3,5 triệu tấn tăng.
45,1 xuống 42,8 là giảm.
43,5 lớn hơn 40,0, đồng thời có những đoạn tăng.
Lời giải
So hai đầu, 43,5−40,0=3,5 triệu tấn tăng. Xét từng đoạn, 2015→2020 giảm, nên không thể kết luận tăng liên tục.
Bài luyện
Năm 2024 diện tích có hạt 8,0 triệu ha, trong đó lúa 7,1 triệu ha. Diện tích các cây có hạt khác là bao nhiêu?
Đúng. Diện tích các cây có hạt khác=8,0−7,1=0,9 triệu ha.
Cộng phần với tổng làm đếm lúa hai lần.
Đây là diện tích lúa, chưa phải phần còn lại.
Đây là toàn nhóm, bao gồm lúa.
Lời giải
Diện tích các cây có hạt khác=8,0−7,1=0,9 triệu ha. Cần nhận ra “trong đó” biểu thị quan hệ phần–tổng.
Vẽ cột ghép và nhận xét đúng chỉ tiêu
Dùng bảng diện tích để vẽ **biểu đồ cột ghép**: trục ngang ghi 2010, 2015, 2020, 2024; trục đứng ghi triệu ha, bắt đầu từ 0. Mỗi nhóm năm có hai cột cùng độ rộng cho có hạt và lúa, dùng màu hoặc nét khác nhau; thêm chú giải, tên biểu đồ và nguồn SGK. Các nhóm là bốn mốc thống kê, không ngụ ý khoảng cách năm bằng nhau.
Đọc lại chiều cao cột với bảng, rồi nhận xét: diện tích có hạt và lúa cùng tăng tới 2015, sau đó giảm ở các mốc 2020, 2024. Giữa hai đầu, cả hai đều giảm. Không đưa số sản lượng khác đơn vị vào cùng trục diện tích.
Mở bản đồ nông nghiệp hình 5.1, SGK trang 132, đọc chú giải vùng lúa và tìm hai đồng bằng lớn. Ghi vị trí theo bản đồ sách, đối chiếu với điều kiện đồng bằng, đất và nước. Sản phẩm thực hành gồm biểu đồ tự vẽ và đoạn nhận xét có số liệu, kèm ghi nguồn; không chỉ chọn một câu nhận xét có sẵn.
Bài luyện
Cách vẽ nào phù hợp yêu cầu biểu đồ diện tích có hạt và lúa?
Lúa đã nằm trong có hạt; cộng lại làm trùng dữ liệu.
Hai chỉ tiêu khác đơn vị, không thể ghi chung là diện tích.
Cần chú giải giúp nhận ra cột có hạt và cột lúa.
Đúng. Hai chuỗi diện tích cùng đơn vị có thể so bằng cột ghép.
Lời giải
Hai chuỗi diện tích cùng đơn vị có thể so bằng cột ghép. Trục từ 0, chú giải, tên và nguồn giúp đọc đúng và đối chiếu với bảng.
Bài luyện
Diện tích lúa cuối kì giảm nhưng sản lượng tăng cho thấy điều gì?
Ha đo diện tích, tấn đo khối lượng sản phẩm.
Chưa có năng suất hoặc dữ liệu sản lượng thì không suy được chính xác.
Đúng. Diện tích là quy mô đất gieo trồng, sản lượng là khối lượng thu hoạch.
Sản lượng còn liên quan năng suất; hai chỉ tiêu không luôn cùng chiều.
Lời giải
Diện tích là quy mô đất gieo trồng, sản lượng là khối lượng thu hoạch. Năng suất và điều kiện sản xuất có thể thay đổi, nên phải đối chiếu riêng hai chỉ tiêu.
Đang học