btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Lúa và cây lương thực có hạt

Lưu trên thiết bị này
Các ngành kinh tế · Chọn bài khác

Trồng trọt trong nền nông nghiệp hàng hoá

Nông nghiệp nước ta phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, ứng dụng khoa học – công nghệ và liên kết theo chuỗi giá trị. Liên kết nối các khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ để nâng chất lượng và giá trị sản phẩm. Sản phẩm chủ lực được phát triển ở cấp quốc gia, cấp tỉnh và đặc sản địa phương. Theo SGK, năm **2024** nông nghiệp chiếm **74,4% giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản**; trồng trọt chiếm **65,3% giá trị sản xuất nông nghiệp**. Hai tỉ trọng có mẫu số khác nhau, không phải tỉ trọng trong GDP cả nước. Trồng trọt có cây lương thực, rau đậu, cây công nghiệp, cây ăn quả. Trong cây lương thực có hạt, **lúa** là cây chính, trồng rộng khắp, tập trung nhiều ở **Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng**. Giống mới và cơ giới hoá giúp nâng hiệu quả; giống chịu hạn, chịu mặn vẫn cần được chọn theo điều kiện cụ thể.

Bài luyện

Con số 65,3% năm 2024 trong bài có mẫu số là gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Hai vùng trồng lúa tập trung nhiều theo SGK là vùng nào?
Chọn một đáp án

Diện tích và sản lượng biến động khác nhau

Diện tích và sản lượng biến động khác nhau
Dựng từ bảng 5.1 SGK 9 trang 131; hai chuỗi diện tích, triệu ha; các nhóm năm cách đều.
Bảng 5.1 SGK trang 131 dùng bốn mốc; diện tích là **triệu ha**, sản lượng là **triệu tấn**. “Có hạt” trong bảng là lương thực có hạt; lúa nằm trong nhóm đó. | Năm | Diện tích có hạt | Diện tích lúa | |---|---|---| |2010|8,6|7,5| |2015|9,0|7,8| |2020|8,2|7,3| |2024|8,0|7,1| | Năm | Sản lượng có hạt | Sản lượng lúa | |---|---|---| |2010|44,6|40,0| |2015|50,4|45,1| |2020|47,4|42,8| |2024|47,9|43,5| So 2010 với 2024, diện tích lúa giảm **0,4 triệu ha**, sản lượng tăng **3,5 triệu tấn**. Không mâu thuẫn: diện tích và sản lượng là hai chỉ tiêu khác nhau. Tuy nhiên, các mốc giữa cho thấy không thể gọi sản lượng tăng liên tục. Không cộng diện tích lúa với diện tích có hạt để tính tổng, vì sẽ đếm lúa hai lần.

Bài luyện

Diện tích lúa 2010=7,5 và 2024=7,1 triệu ha. Thay đổi là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về sản lượng lúa 40,0; 45,1; 42,8; 43,5 triệu tấn ở bốn mốc?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Năm 2024 diện tích có hạt 8,0 triệu ha, trong đó lúa 7,1 triệu ha. Diện tích các cây có hạt khác là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Vẽ cột ghép và nhận xét đúng chỉ tiêu

Dùng bảng diện tích để vẽ **biểu đồ cột ghép**: trục ngang ghi 2010, 2015, 2020, 2024; trục đứng ghi triệu ha, bắt đầu từ 0. Mỗi nhóm năm có hai cột cùng độ rộng cho có hạt và lúa, dùng màu hoặc nét khác nhau; thêm chú giải, tên biểu đồ và nguồn SGK. Các nhóm là bốn mốc thống kê, không ngụ ý khoảng cách năm bằng nhau. Đọc lại chiều cao cột với bảng, rồi nhận xét: diện tích có hạt và lúa cùng tăng tới 2015, sau đó giảm ở các mốc 2020, 2024. Giữa hai đầu, cả hai đều giảm. Không đưa số sản lượng khác đơn vị vào cùng trục diện tích. Mở bản đồ nông nghiệp hình 5.1, SGK trang 132, đọc chú giải vùng lúa và tìm hai đồng bằng lớn. Ghi vị trí theo bản đồ sách, đối chiếu với điều kiện đồng bằng, đất và nước. Sản phẩm thực hành gồm biểu đồ tự vẽ và đoạn nhận xét có số liệu, kèm ghi nguồn; không chỉ chọn một câu nhận xét có sẵn.

Bài luyện

Cách vẽ nào phù hợp yêu cầu biểu đồ diện tích có hạt và lúa?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Diện tích lúa cuối kì giảm nhưng sản lượng tăng cho thấy điều gì?
Chọn một đáp án

Đang học