Cây công nghiệp cung cấp nguyên liệu
Cây công nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành chế biến. Có **cây hằng năm** như mía, lạc, đậu tương, bông và **cây lâu năm** như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè. Phân nhóm dựa vào đặc điểm cây, không phải một nơi chỉ được trồng một nhóm.
Năm 2024 cây công nghiệp chiếm **17,9% tổng diện tích gieo trồng** theo SGK, không phải 17,9% lãnh thổ cả nước. Sản xuất gắn với chế biến và thị trường; lựa chọn cây còn phụ thuộc đất, khí hậu, nước và lao động.
Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều được trồng nhiều ở **Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ**. Nam Trung Bộ gồm Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên theo phạm vi chương trình sửa đổi. Chè tập trung ở Trung du và miền núi phía Bắc và một số nơi ở Nam Trung Bộ. Phạm vi trồng được mở rộng ở các địa bàn phù hợp, không chỉ giới hạn trong vùng tập trung chính.
Bài luyện
Nhóm nào gồm các cây công nghiệp lâu năm?
Đúng. Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè là các cây công nghiệp lâu năm tiêu biểu.
Đây là các cây công nghiệp hằng năm.
Nhóm này trộn cây lâu năm với mía, lạc là cây hằng năm.
Lúa, ngô là cây lương thực có hạt, không phải cây công nghiệp lâu năm.
Lời giải
Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè là các cây công nghiệp lâu năm tiêu biểu. Mía, lạc, đậu tương, bông thuộc nhóm hằng năm.
Bài luyện
Cặp vùng tập trung nhiều cà phê, cao su, hồ tiêu, điều theo bài là gì?
Đây không phải cặp vùng tập trung nhóm cây công nghiệp lâu năm đang hỏi.
Chè có thế mạnh ở miền núi phía Bắc, nhưng câu hỏi xét nhóm cà phê, cao su, hồ tiêu, điều.
Cặp vùng được nêu cho nhóm cây này là Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
Đúng. Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ tập trung nhiều cây công nghiệp lâu năm nêu trong bài.
Lời giải
Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ tập trung nhiều cây công nghiệp lâu năm nêu trong bài. Điều đó không có nghĩa từng cây có diện tích như nhau hoặc không được trồng ở vùng khác.
Diện tích giảm vẫn có thể đi cùng sản lượng tăng
Trích bảng 5.2 SGK trang 133 về **chè búp tươi**; diện tích là nghìn ha, sản lượng là nghìn tấn. Bảng có ba mốc 2010, 2015, 2024, không có cột 2020.
| Năm | Diện tích | Sản lượng |
|---|---|---|
|2010|129,9|834,6|
|2015|133,6|967,8|
|2024|121,9|1154,1|
Từ 2010 đến 2024, diện tích chè giảm **8,0 nghìn ha**, còn sản lượng chè búp tươi tăng **319,5 nghìn tấn**. Diện tích tăng rồi giảm, trong khi sản lượng tăng qua ba mốc. Không đổi tên sản phẩm thành chè khô hoặc suy các cây khác đều diễn biến giống chè.
Bảng SGK cũng cho thấy diện tích cao su tăng từ 748,7 nghìn ha 2010 lên 985,6 năm 2015, rồi còn 909,3 năm 2024. Cuối kì cao hơn đầu kì vẫn không có nghĩa tăng liên tục.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về chè trong bảng?
Bảng ghi chè búp tươi, không chè khô.
121,9 nhỏ hơn 133,6; không suy diện tích từ chiều thay đổi sản lượng.
Đúng. Diện tích 129,9→121,9 nghìn ha giảm 8,0; sản lượng 834,6→1154,1 nghìn tấn tăng 319,5.
Sản lượng tăng qua ba mốc; diện tích 2010→2015 còn tăng.
Lời giải
Diện tích 129,9→121,9 nghìn ha giảm 8,0; sản lượng 834,6→1154,1 nghìn tấn tăng 319,5. Phải xét riêng từng chỉ tiêu và đúng sản phẩm chè búp tươi.
Bài luyện
Diện tích cao su 748,7; 985,6; 909,3 nghìn ha ở 2010, 2015, 2024 được nhận xét thế nào?
Các giá trị khác nhau rõ ràng.
Đúng. Cần so từng đoạn và hai đầu.
985,6→909,3 là giảm.
2010→2015 tăng, 909,3 vẫn lớn hơn 748,7.
Lời giải
Cần so từng đoạn và hai đầu. Diện tích tăng đến 2015 rồi giảm đến 2024, nhưng giá trị 2024 vẫn cao hơn 2010.
Cây ăn quả gắn chất lượng và đặc sản
Cây ăn quả đa dạng nhờ điều kiện sinh thái khác nhau. Sản xuất phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ, nâng chất lượng, gắn thị trường; nhiều đặc sản có chỉ dẫn địa lí. SGK bản 2026 nêu vải thiều Lục Ngạn ở Bắc Ninh, xoài cát Hoà Lộc ở Đồng Tháp, bưởi Phúc Trạch ở Hà Tĩnh; giữ tên sản phẩm riêng với tên địa phương theo sách.
Các vùng tập trung nhiều cây ăn quả là **Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ**. Biểu đồ SGK trang 134 cho diện tích 2010/2015/2020/2024 lần lượt **779,7/824,4/1135,2/1297,7 nghìn ha**, tăng qua bốn mốc.
Đọc bản đồ hình 5.1 trang 132: nhận kí hiệu cây công nghiệp, cây ăn quả, tìm vùng tập trung và chọn vài địa danh làm dẫn chứng. Không dùng số lượng kí hiệu để suy chính xác diện tích hoặc sản lượng. Có thể lập bảng nhóm cây–vùng tập trung–điều kiện, kèm nguồn và phạm vi của bản đồ.
Bài luyện
Nhận xét nào được dãy diện tích cây ăn quả 779,7; 824,4; 1135,2; 1297,7 nghìn ha hỗ trợ?
Đúng. Bốn giá trị tăng theo thứ tự thời gian nên có thể nhận xét diện tích tăng qua các mốc.
Bảng là diện tích ở bốn mốc, không sản lượng hay tốc độ từng năm.
1297,7 lớn hơn 1135,2.
Đó là tổng diện tích trong số liệu SGK, không giá trị giống nhau ở từng vùng.
Lời giải
Bốn giá trị tăng theo thứ tự thời gian nên có thể nhận xét diện tích tăng qua các mốc. Chưa đủ dữ liệu để nói sản lượng, tốc độ từng năm hoặc diện tích từng vùng.
Bài luyện
Bản đồ dùng kí hiệu để chỉ nơi trồng cây ăn quả nhưng không ghi số diện tích. Có thể làm gì?
Chưa có chú giải định lượng thì không được tự gán giá trị.
Kí hiệu nơi phân bố không tự cho quy mô sản lượng.
Cần đọc chú giải và vị trí để nhận đúng loại cây.
Đúng. Kí hiệu phân bố giúp tìm nơi có loại cây được thể hiện.
Lời giải
Kí hiệu phân bố giúp tìm nơi có loại cây được thể hiện. So sánh quy mô chính xác cần số liệu định lượng, cùng năm và phạm vi.
Đang học