Sản xuất tập trung, chú ý chất lượng
Chăn nuôi chiếm **30,6% giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2024** theo SGK. Ngành phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, sản xuất tập trung, gắn chế biến và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Tỉ trọng này không phải phần chăn nuôi trong GDP cả nước và không có nghĩa mọi hộ đều đã áp dụng công nghệ cao.
Nguồn thức ăn, giống, lao động, kĩ thuật, dịch vụ thú y và thị trường ảnh hưởng tới phát triển, phân bố chăn nuôi. Mở rộng quy mô cần đi cùng kiểm soát dịch bệnh và chất thải; số con tăng chưa đủ chứng minh hiệu quả kinh tế hoặc chất lượng sản phẩm tăng.
Theo SGK, **trâu** được nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi phía Bắc; **bò** nhiều nhất ở Nam Trung Bộ. Bò sữa tập trung ở Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Lợn được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc, tiếp đến Đông Nam Bộ; gà nhiều ở Đồng bằng sông Hồng, tiếp đến Nam Trung Bộ. Đây là phân bố theo nguồn sách, không giới hạn vật nuôi chỉ trong một vùng.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về hướng phát triển chăn nuôi?
Đúng. SGK nêu hướng phát triển về công nghệ, quy mô và chất lượng.
Hiệu quả phải đi cùng kiểm soát dịch bệnh, môi trường và chất lượng.
Hướng phát triển không có nghĩa mọi cơ sở đã đạt cùng trình độ.
Chăn nuôi gắn nhu cầu và thị trường sản phẩm.
Lời giải
SGK nêu hướng phát triển về công nghệ, quy mô và chất lượng. Không biến xu hướng chung thành khẳng định mọi cơ sở đều giống nhau hoặc bỏ qua môi trường.
Bài luyện
Cặp vật nuôi–vùng nhiều nhất nào đúng theo SGK?
Đã đảo hai vùng nhiều nhất của trâu và bò theo SGK.
Đây không phải cặp nhiều nhất trong nội dung SGK.
Trâu nhiều nhất ở miền núi phía Bắc, bò ở Nam Trung Bộ theo SGK.
Đúng. Theo SGK, trâu nhiều nhất ở Trung du và miền núi phía Bắc, bò ở Nam Trung Bộ.
Lời giải
Theo SGK, trâu nhiều nhất ở Trung du và miền núi phía Bắc, bò ở Nam Trung Bộ. Cần phân biệt hai vật nuôi, không áp một vùng tập trung cho mọi loài.
Mỗi đàn vật nuôi có một diễn biến
Bảng 5.3 SGK trang 135, đơn vị **triệu con**:
| Năm | Trâu | Bò | Lợn | Gia cầm |
|---|---|---|---|---|
|2010|2,9|5,9|27,3|301,9|
|2015|2,6|5,7|28,9|369,5|
|2020|2,3|6,3|22,0|512,7|
|2024|2,0|6,2|26,5|584,1|
Trâu giảm qua các mốc, gia cầm tăng qua các mốc. Bò giảm rồi tăng rồi giảm nhẹ; cuối kì 6,2 triệu con vẫn cao hơn 5,9 triệu con đầu kì. Lợn tăng tới 2015, giảm tới 2020 rồi phục hồi tới 2024; 26,5 triệu con cuối kì vẫn thấp hơn 27,3 triệu con đầu kì.
Các giá trị là số đầu con, không phải tấn thịt hoặc lít sữa. Dữ liệu không tự cho biết nguyên nhân của từng biến động; muốn giải thích bằng dịch bệnh, giá hay chính sách cần thêm dẫn chứng đúng giai đoạn.
Bài luyện
Dãy số trâu 2,9; 2,6; 2,3; 2,0 triệu con cho phép kết luận gì?
Bảng ghi số con, không khối lượng thịt.
Bốn mốc chưa cho số liệu từng năm, các khoảng thời gian còn khác nhau.
Đúng. Số trâu giảm tại từng mốc, từ 2,9 còn 2,0 triệu con, chênh 0,9 triệu con.
Mỗi giá trị sau đều nhỏ hơn trước.
Lời giải
Số trâu giảm tại từng mốc, từ 2,9 còn 2,0 triệu con, chênh 0,9 triệu con. Không biến số đầu con thành sản lượng thịt hoặc suy tốc độ bằng nhau từng năm.
Bài luyện
Số lợn 22,0 triệu con 2020 và 26,5 triệu con 2024 so với 27,3 triệu con 2010 được nhận xét thế nào?
Bảng có giảm 28,9→22,0 từ 2015 đến 2020.
Đúng. Từ 2020 đến 2024 tăng 4,5 triệu con.
26,5 vẫn nhỏ hơn 27,3; tăng sau một mốc không bảo đảm vượt mốc đầu.
26,5 lớn hơn 22,0.
Lời giải
Từ 2020 đến 2024 tăng 4,5 triệu con. Tuy vậy, 26,5−27,3=−0,8 triệu con nên chưa trở lại mức 2010 trong bảng.
Bài luyện
Số bò 5,9; 5,7; 6,3; 6,2 triệu con cho thấy điều gì?
Đúng. Bò giảm 2010→2015, tăng 2015→2020 rồi giảm 2020→2024.
Hai mốc đầu–cuối không xoá các đoạn giảm.
Chỉ một đoạn giảm không chứng minh toàn chuỗi giảm.
Số bò không cho biết số bò sữa hoặc năng suất sữa.
Lời giải
Bò giảm 2010→2015, tăng 2015→2020 rồi giảm 2020→2024. So hai đầu vẫn tăng 0,3 triệu con; nhận xét phải giữ cả xu hướng đầu–cuối và biến động.
Bài luyện
Gia cầm 301,9 triệu con 2010 và 584,1 triệu con 2024 tăng thêm bao nhiêu?
Đã đổi sai đơn vị số đầu con thành khối lượng.
Đây là giá trị cuối kì, chưa trừ đầu kì.
Đó là tổng hai giá trị, không phần tăng thêm.
Đúng. Mức tăng thêm=584,1−301,9=282,2 triệu con.
Lời giải
Mức tăng thêm=584,1−301,9=282,2 triệu con. Phân biệt giá trị cuối kì, tổng hai mốc và phần tăng thêm.
Tìm hiểu một vật nuôi ở địa phương
Chọn một vật nuôi đang được sản xuất tại địa bàn. Tìm nguồn của cơ quan chuyên môn, thống kê địa phương hoặc bài giới thiệu cơ sở có địa chỉ và thời điểm rõ. Ghi nơi nuôi, điều kiện thức ăn, giống, kĩ thuật, đầu ra và một khó khăn nếu nguồn có nêu.
Lập đoạn giới thiệu có dẫn chứng, phân biệt số đàn, sản lượng và thu nhập. Nếu muốn nhận xét phát triển, cần ít nhất hai mốc cùng chỉ tiêu, đơn vị và phạm vi; không so số con của một cơ sở với sản lượng cả tỉnh. Không cần tự đặt số liệu khi nguồn chưa có.
Bài luyện
Cặp số liệu nào thích hợp để nhận xét biến động đàn lợn một địa bàn?
Không cùng vật nuôi hoặc chỉ tiêu.
Đổi tên không bảo đảm số liệu đã thuộc toàn tỉnh mới.
Đúng. Nhận xét biến động cần dữ liệu cùng đối tượng, chỉ tiêu, đơn vị và phạm vi ở các mốc.
Khác chỉ tiêu, đơn vị và phạm vi nên không thể so trực tiếp.
Lời giải
Nhận xét biến động cần dữ liệu cùng đối tượng, chỉ tiêu, đơn vị và phạm vi ở các mốc. Nếu địa giới thay đổi, phải kiểm tính so sánh trước khi kết luận.
Đang học