btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Liên bang Nga từ năm 1991: chính trị và kinh tế

Lưu trên thiết bị này
Thế giới từ năm 1991 đến nay · Chọn bài khác

Biến động chính trị trong những năm 1990

Liên bang Nga là quốc gia kế thừa chủ yếu tiềm lực và địa vị quốc tế của Liên Xô. Sau năm 1991, Nga phải xác lập thể chế và đường hướng phát triển trong hoàn cảnh chuyển đổi lớn. Trong những năm 1990, mâu thuẫn giữa các đảng phái làm tình hình bất ổn. **Tháng 12-1993**, Hiến pháp mới được ban hành, xác lập chính thể **Cộng hoà Tổng thống**. Tuy nhiên, mâu thuẫn về chính sách đối nội, đối ngoại vẫn kéo dài. Ban hành Hiến pháp là một mốc xây dựng thể chế; không có nghĩa tất cả khó khăn kinh tế, chính trị đều được giải quyết ngay trong tháng đó. Cần trình bày mốc cùng tình hình của cả giai đoạn.

Bài luyện

Mốc tháng 12-1993 gắn với chuyển biến nào?
Chọn một đáp án

Từ quan hệ phương Tây đến cân bằng Âu – Á

Trong những năm 1990, Nga vừa theo đuổi đối ngoại thân phương Tây với hi vọng nhận ủng hộ, vừa khôi phục, phát triển quan hệ với châu Á. Hai hướng được thực hiện trong cùng giai đoạn, không phải Nga chỉ có quan hệ với một phía. Sang đầu thế kỉ XXI, theo SGK, chính trị dần ổn định và địa vị quốc tế được nâng cao. Nga chú trọng chính sách **cân bằng Âu – Á**, đẩy mạnh hợp tác với SNG, Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN. “Cân bằng Âu – Á” nêu hướng đối ngoại trong phần lịch sử được học. Khi tìm hiểu một sự kiện mới hơn, cần xác định thời điểm và đọc nguồn riêng, không coi một mô tả khái quát là thông tin về mọi quan hệ ở mọi năm.

Bài luyện

Cách nêu nào đúng về đối ngoại Nga theo giai đoạn trong SGK?
Chọn một đáp án

Chuyển đổi kinh tế qua hai giai đoạn

Chuyển đổi kinh tế qua hai giai đoạn
Hai giai đoạn theo SGK 9 trang 94, hướng dẫn đọc mức trung bình ở SGV trang 184–185; không phải số liệu cập nhật cho năm 2026.
Nga chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường. Quá trình được SGK chia thành hai giai đoạn chính, với tình hình khác nhau. **1991–1999:** kinh tế khủng hoảng, tăng trưởng GDP trung bình ở mức âm; lạm phát cao, thâm hụt ngân sách. Tăng trưởng âm cho biết hoạt động kinh tế suy giảm theo chỉ tiêu, không có nghĩa GDP là một số tiền âm. **2000–2021:** kinh tế phục hồi, tăng trưởng trở lại, kiềm chế lạm phát, thặng dư ngân sách. Các con số trong sơ đồ là mức trung bình của giai đoạn theo SGK/SGV; không kết luận mọi năm đều có đúng một tốc độ.

Bài luyện

Cặp giai đoạn và đặc điểm nào đúng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tăng trưởng GDP trung bình −4,8%/năm được hiểu thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Mức tăng trưởng trung bình 3,5%/năm giai đoạn 2000–2021 cho phép nêu điều gì?
Chọn một đáp án

Các ngành mũi nhọn và hội nhập

Công nghiệp quốc phòng, năng lượng, khai khoáng, hàng không – vũ trụ tiếp tục là các ngành mũi nhọn trong nội dung SGK. Năm **2012**, Nga gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), một mốc hội nhập kinh tế quốc tế. Khi lập bảng về Nga, chia thành chính trị, đối ngoại, kinh tế; ở mỗi hàng ghi giai đoạn và dẫn chứng. Hiến pháp thuộc thể chế; cân bằng Âu – Á thuộc đối ngoại; chuyển đổi thị trường, hai giai đoạn và WTO thuộc mạch kinh tế. Nếu so sánh với Mỹ, dùng cùng tiêu chí và cùng thời kì từ 1991. Không dùng một mức tăng trưởng trung bình để kết luận ngay nước nào có quy mô kinh tế lớn hơn: muốn so quy mô cần GDP cùng năm, cùng đơn vị.

Bài luyện

Mốc gia nhập WTO của Liên bang Nga theo SGK là năm nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Hàng nào ghép đúng lĩnh vực và dẫn chứng về Nga?
Chọn một đáp án

Đang học