Biến động chính trị trong những năm 1990
Liên bang Nga là quốc gia kế thừa chủ yếu tiềm lực và địa vị quốc tế của Liên Xô. Sau năm 1991, Nga phải xác lập thể chế và đường hướng phát triển trong hoàn cảnh chuyển đổi lớn.
Trong những năm 1990, mâu thuẫn giữa các đảng phái làm tình hình bất ổn. **Tháng 12-1993**, Hiến pháp mới được ban hành, xác lập chính thể **Cộng hoà Tổng thống**. Tuy nhiên, mâu thuẫn về chính sách đối nội, đối ngoại vẫn kéo dài.
Ban hành Hiến pháp là một mốc xây dựng thể chế; không có nghĩa tất cả khó khăn kinh tế, chính trị đều được giải quyết ngay trong tháng đó. Cần trình bày mốc cùng tình hình của cả giai đoạn.
Bài luyện
Mốc tháng 12-1993 gắn với chuyển biến nào?
Đúng. Tháng 12-1993 là mốc Hiến pháp, xác lập chính thể Cộng hoà Tổng thống.
Giai đoạn phục hồi được SGK tính từ năm 2000; tháng 12-1993 là mốc Hiến pháp.
Nga gia nhập WTO năm 2012 theo SGK.
Hiến pháp xác lập thể chế, không có nghĩa mọi mâu thuẫn biến mất ngay.
Lời giải
Tháng 12-1993 là mốc Hiến pháp, xác lập chính thể Cộng hoà Tổng thống. Sau đó vẫn còn mâu thuẫn chính sách; cần phân biệt sự kiện pháp lí với kết quả của cả quá trình.
Từ quan hệ phương Tây đến cân bằng Âu – Á
Trong những năm 1990, Nga vừa theo đuổi đối ngoại thân phương Tây với hi vọng nhận ủng hộ, vừa khôi phục, phát triển quan hệ với châu Á. Hai hướng được thực hiện trong cùng giai đoạn, không phải Nga chỉ có quan hệ với một phía.
Sang đầu thế kỉ XXI, theo SGK, chính trị dần ổn định và địa vị quốc tế được nâng cao. Nga chú trọng chính sách **cân bằng Âu – Á**, đẩy mạnh hợp tác với SNG, Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN.
“Cân bằng Âu – Á” nêu hướng đối ngoại trong phần lịch sử được học. Khi tìm hiểu một sự kiện mới hơn, cần xác định thời điểm và đọc nguồn riêng, không coi một mô tả khái quát là thông tin về mọi quan hệ ở mọi năm.
Bài luyện
Cách nêu nào đúng về đối ngoại Nga theo giai đoạn trong SGK?
Nguồn nêu đồng thời hai hướng, không chỉ châu Á.
SGK nêu đẩy mạnh hợp tác với các đối tác ấy.
Chính sách cân bằng không đồng nghĩa tự cô lập khỏi quan hệ đa phương.
Đúng. Trình bày đối ngoại cần gắn với giai đoạn.
Lời giải
Trình bày đối ngoại cần gắn với giai đoạn. SGK nêu hai hướng trong những năm 1990 và sự chú trọng cân bằng Âu – Á đầu thế kỉ XXI, cùng các quan hệ hợp tác cụ thể.
Chuyển đổi kinh tế qua hai giai đoạn
Nga chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường. Quá trình được SGK chia thành hai giai đoạn chính, với tình hình khác nhau.
**1991–1999:** kinh tế khủng hoảng, tăng trưởng GDP trung bình ở mức âm; lạm phát cao, thâm hụt ngân sách. Tăng trưởng âm cho biết hoạt động kinh tế suy giảm theo chỉ tiêu, không có nghĩa GDP là một số tiền âm.
**2000–2021:** kinh tế phục hồi, tăng trưởng trở lại, kiềm chế lạm phát, thặng dư ngân sách. Các con số trong sơ đồ là mức trung bình của giai đoạn theo SGK/SGV; không kết luận mọi năm đều có đúng một tốc độ.
Bài luyện
Cặp giai đoạn và đặc điểm nào đúng?
Sơ đồ phân biệt khủng hoảng với phục hồi, tăng trưởng.
Đã ghép bối cảnh Liên Xô 1945 với Liên bang Nga sau 1991.
Đúng. Chuyển đổi kinh tế Nga có thăng trầm.
Đã đảo đặc điểm của hai giai đoạn trong SGK.
Lời giải
Chuyển đổi kinh tế Nga có thăng trầm. Giai đoạn 1991–1999 gặp khủng hoảng; từ 2000 đến 2021 phục hồi và tăng trưởng theo nội dung SGK.
Bài luyện
Tăng trưởng GDP trung bình −4,8%/năm được hiểu thế nào?
Con số trong sơ đồ là tăng trưởng GDP, không phải lạm phát.
Đúng. Dấu âm thuộc tốc độ tăng trưởng, còn GDP là quy mô giá trị kinh tế.
Đã đổi tốc độ phần trăm thành quy mô tiền tệ.
Mức trung bình giai đoạn không cho biết chính xác từng năm.
Lời giải
Dấu âm thuộc tốc độ tăng trưởng, còn GDP là quy mô giá trị kinh tế. Mức trung bình không thể thay số liệu của từng năm khi chưa có dữ liệu riêng.
Bài luyện
Mức tăng trưởng trung bình 3,5%/năm giai đoạn 2000–2021 cho phép nêu điều gì?
Đúng. Trung bình tóm tắt tình hình cả giai đoạn.
Một số trung bình không chứng minh mọi giá trị thành phần bằng nhau.
Đã đổi tốc độ phần trăm thành quy mô GDP, nguồn không cho kết luận này.
Tăng trưởng GDP và lạm phát là hai chỉ tiêu khác nhau.
Lời giải
Trung bình tóm tắt tình hình cả giai đoạn. Nó không xác định riêng từng năm và không được đổi thành chỉ tiêu khác như lạm phát hoặc quy mô GDP.
Các ngành mũi nhọn và hội nhập
Công nghiệp quốc phòng, năng lượng, khai khoáng, hàng không – vũ trụ tiếp tục là các ngành mũi nhọn trong nội dung SGK. Năm **2012**, Nga gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), một mốc hội nhập kinh tế quốc tế.
Khi lập bảng về Nga, chia thành chính trị, đối ngoại, kinh tế; ở mỗi hàng ghi giai đoạn và dẫn chứng. Hiến pháp thuộc thể chế; cân bằng Âu – Á thuộc đối ngoại; chuyển đổi thị trường, hai giai đoạn và WTO thuộc mạch kinh tế.
Nếu so sánh với Mỹ, dùng cùng tiêu chí và cùng thời kì từ 1991. Không dùng một mức tăng trưởng trung bình để kết luận ngay nước nào có quy mô kinh tế lớn hơn: muốn so quy mô cần GDP cùng năm, cùng đơn vị.
Bài luyện
Mốc gia nhập WTO của Liên bang Nga theo SGK là năm nào?
Năm 1991 mở bối cảnh chuyển đổi sau Liên Xô, không phải mốc gia nhập WTO.
Tháng 12-1993 gắn với Hiến pháp mới của Nga.
Đây là mốc đầu giai đoạn phục hồi trong sơ đồ, không phải năm gia nhập WTO.
Đúng. Nga gia nhập WTO năm 2012.
Lời giải
Nga gia nhập WTO năm 2012. Phân biệt mốc hội nhập với năm Liên Xô tan rã, ban hành Hiến pháp và bước chuyển giai đoạn kinh tế.
Bài luyện
Hàng nào ghép đúng lĩnh vực và dẫn chứng về Nga?
Đây là mốc thể chế chính trị; bảng cần phân loại theo nội dung trực tiếp.
Tên ngành phản ánh cơ cấu kinh tế, chưa phải dẫn chứng trực tiếp về đối ngoại.
Đúng. Phân loại dựa vào nội dung: thể chế chính trị, quan hệ đối ngoại hoặc phát triển kinh tế.
Đó là chỉ tiêu kinh tế, không trực tiếp là thay đổi thể chế chính trị.
Lời giải
Phân loại dựa vào nội dung: thể chế chính trị, quan hệ đối ngoại hoặc phát triển kinh tế. Chuyển đổi thị trường và WTO giúp trình bày mạch kinh tế, hội nhập.
Đang học