Tài nguyên rừng cần được sử dụng bền vững
Lâm nghiệp gồm khai thác, chế biến lâm sản và các hoạt động trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng. Có rừng không có nghĩa chỉ cần khai thác gỗ; duy trì tài nguyên là điều kiện để sản xuất lâu dài và bảo vệ môi trường.
Theo SGK, năm **2024** nước ta có khoảng **14,9 triệu ha rừng**, độ che phủ khoảng **42%**. Trung du và miền núi phía Bắc có gần **36% diện tích rừng cả nước**. Hai tỉ lệ có mẫu số khác nhau: độ che phủ xét diện tích được rừng che phủ trên diện tích đất; gần 36% nói phần rừng của vùng trong tổng diện tích rừng cả nước.
Địa hình, đất và khí hậu tạo điều kiện phát triển rừng; tài nguyên rừng cung cấp nguyên liệu. Chính sách, lao động, kĩ thuật trồng và chế biến, thị trường lâm sản thúc đẩy sản xuất. Ngược lại, cháy rừng, suy thoái rừng và khai thác trái phép làm giảm tài nguyên, đòi hỏi quản lí, bảo vệ.
Bài luyện
Nhóm nào thể hiện đầy đủ hơn các hoạt động lâm nghiệp?
Đúng. Lâm nghiệp vừa tạo lâm sản, vừa trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.
Mới nêu phần sử dụng lâm sản, chưa đầy đủ các hoạt động.
Trồng rừng là một hoạt động, chưa đủ phạm vi lâm nghiệp.
Bảo vệ rất quan trọng nhưng còn các hoạt động sản xuất lâm sản.
Lời giải
Lâm nghiệp vừa tạo lâm sản, vừa trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng. Các hoạt động cần gắn nhau để tài nguyên được sử dụng bền vững.
Bài luyện
Gần 36% diện tích rừng cả nước ở Trung du và miền núi phía Bắc nói về điều gì?
Nguồn nói tỉ trọng diện tích rừng, không độ che phủ từng tỉnh.
Đây là chỉ tiêu diện tích rừng, không lao động.
Chưa có dữ liệu cho kết luận về diện tích trồng mới của vùng.
Đúng. Phải giữ mẫu số là diện tích rừng cả nước.
Lời giải
Phải giữ mẫu số là diện tích rừng cả nước. Không đổi tỉ trọng của vùng thành độ che phủ hoặc phần trồng mới trong một năm.
Bài luyện
Thị trường yêu cầu lâm sản có nguồn gốc rõ ràng. Tác động nào phù hợp đối với sản xuất?
Yêu cầu nguồn gốc đòi hỏi kiểm soát nguyên liệu, không bỏ qua.
Đây là nhân tố thị trường tác động đến hoạt động sản xuất.
Đúng. Yêu cầu thị trường tác động tới cách quản lí nguyên liệu và sản xuất.
Nhu cầu thị trường không tự tạo thêm rừng.
Lời giải
Yêu cầu thị trường tác động tới cách quản lí nguyên liệu và sản xuất. Muốn đáp ứng cần gắn khai thác với quản lí, bảo vệ, không coi tài nguyên là vô hạn.
Khai thác đi cùng trồng và bảo vệ
Năm 2024 lâm nghiệp chiếm gần **3% giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản** theo SGK. Sản lượng gỗ khoảng **24 triệu m³**, gấp khoảng sáu lần 2010; khai thác và chế biến gỗ phát triển ở Nam Trung Bộ, Trung du và miền núi phía Bắc. Ngoài gỗ còn có các lâm sản như nấm, dược liệu.
Rừng sản xuất chiếm hơn **53% diện tích rừng năm 2024**. Cả nước trồng mới khoảng **304 nghìn ha rừng trong năm 2024**, trong đó hơn **97% diện tích trồng mới** là rừng sản xuất. 53% và 97% không cùng mẫu số; 304 nghìn ha là phần trồng mới một năm, không toàn bộ rừng đang có.
Trồng, chăm sóc, bảo vệ giúp duy trì nguồn nguyên liệu và các chức năng môi trường của rừng. Phát triển chế biến cần tiết kiệm nguyên liệu, tăng giá trị; không dùng tăng sản lượng gỗ làm căn cứ duy nhất để kết luận rừng được bảo vệ tốt hơn.
Bài luyện
304 nghìn ha năm 2024 trong đoạn nói về chỉ tiêu nào?
Nguồn nêu trồng mới, không diện tích mất rừng.
Đúng. Trồng mới là hoạt động phát sinh trong một năm.
Toàn bộ rừng khoảng 14,9 triệu ha, khác trồng mới trong một năm.
304 nghìn ha là diện tích, không thể đọc thành m³.
Lời giải
Trồng mới là hoạt động phát sinh trong một năm. Diện tích rừng hiện có gồm rừng tồn tại từ nhiều năm và có phạm vi thống kê khác.
Bài luyện
Hơn 53% và hơn 97% trong bài cần được hiểu thế nào?
Đúng. 53% là tỉ trọng rừng sản xuất trong diện tích rừng; 97% là tỉ trọng rừng sản xuất trong phần trồng mới.
Hai số khác mẫu số và không phải hai phần của một tổng.
97% xét rừng sản xuất trong phần trồng mới, không toàn bộ rừng.
Cả hai đều nói diện tích rừng theo phạm vi khác nhau.
Lời giải
53% là tỉ trọng rừng sản xuất trong diện tích rừng; 97% là tỉ trọng rừng sản xuất trong phần trồng mới. Cần đọc đúng mẫu số, không cộng hai tỉ lệ.
Bài luyện
Vì sao khai thác lâm sản cần gắn trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng?
Tài nguyên có thể suy giảm, không tự phục hồi vô hạn.
Sản lượng khai thác không đủ chứng minh diện tích hay chất lượng rừng.
Bảo vệ còn duy trì nguồn nguyên liệu và điều kiện sinh thái.
Đúng. Rừng có vai trò sản xuất và môi trường.
Lời giải
Rừng có vai trò sản xuất và môi trường. Gắn khai thác với tái tạo, quản lí giúp duy trì tài nguyên thay vì chỉ tối đa hoá sản lượng trước mắt.
Tìm hiểu trồng rừng ở một địa bàn
Chọn một địa bàn có hoạt động trồng hoặc bảo vệ rừng. Tìm tài liệu của cơ quan chuyên môn, thống kê hoặc nguồn địa phương có thời điểm. Ghi mục đích trồng rừng, loại hoạt động, diện tích nếu có, tác động và một khó khăn được nguồn nêu.
Lập bảng dẫn chứng rồi viết đoạn báo cáo bằng lời riêng. Phân biệt diện tích đã có với trồng mới, rừng trồng với rừng tự nhiên; ghi đúng năm và đơn vị. Mở hình 6.1 SGK trang 138 để đọc kí hiệu hoạt động lâm nghiệp khi cần, không tự suy sản lượng của một cơ sở từ kích thước kí hiệu.
Bài luyện
Báo cáo nào có cơ sở để nhận xét việc trồng rừng tại địa phương?
Hai đơn vị đo hai chỉ tiêu, không có phép đổi trực tiếp như vậy.
Thời điểm và phạm vi quyết định ý nghĩa của số liệu.
Đúng. Báo cáo cần nguồn, mốc, phạm vi và chỉ tiêu rõ.
Đã trộn dòng trồng mới với tổng diện tích hiện có.
Lời giải
Báo cáo cần nguồn, mốc, phạm vi và chỉ tiêu rõ. Phân biệt các loại diện tích giúp không kết luận sai về tài nguyên và hoạt động trồng rừng.
Đang học