Từ đoàn kết quốc tế đến đàm phán
Tháng 3-1951, Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào ra đời, thúc đẩy đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương. Cuộc kháng chiến Việt Nam cũng nhận sự ủng hộ của các lực lượng yêu chuộng hoà bình ở Pháp và nhiều nước khác.
Những thắng lợi quân sự, đặc biệt Điện Biên Phủ, tạo điều kiện cho đấu tranh ngoại giao. Đoàn đại biểu Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tham gia Hội nghị Giơ-ne-vơ, đấu tranh vì các quyền dân tộc cơ bản và hoà bình ở Đông Dương.
Hội nghị bàn về vấn đề Đông Dương diễn ra từ **8-5 đến 21-7-1954** tại Giơ-ne-vơ, Thuỵ Sĩ. Đây là quá trình đàm phán, không phải một cuộc họp quân sự tại chiến trường Điện Biên Phủ.
Bài luyện
Thời gian nào thuộc Hội nghị Giơ-ne-vơ bàn về Đông Dương theo bài học?
Đúng. Diễn ra sau khi chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Đây là thời gian chiến dịch Biên giới.
Đây là thời gian chiến dịch Điện Biên Phủ.
Đây là thời gian Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Lời giải
Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc ngày 7-5-1954. Hội nghị bàn về Đông Dương từ 8-5 đến 21-7-1954, đạt thoả thuận về chấm dứt chiến sự và lập lại hoà bình.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về sự ủng hộ quốc tế?
Nhân dân Việt Nam trực tiếp tiến hành cuộc kháng chiến và quyết định vận mệnh của mình.
Đoàn kết, phối hợp không có nghĩa mất độc lập hoặc hợp nhất nhà nước.
Đúng. Phân biệt lực lượng xâm lược với lực lượng ủng hộ hoà bình.
Không thể đồng nhất thực dân Pháp với toàn bộ nhân dân Pháp.
Lời giải
Đoàn kết quốc tế gồm nhiều chủ thể với vai trò khác nhau. Cần giữ rõ nhân dân ba nước Đông Dương, các nước giúp đỡ và các lực lượng tiến bộ ủng hộ hoà bình.
Các nội dung cơ bản của thoả thuận
Hội nghị đạt thoả thuận về đình chỉ chiến sự, lập lại hoà bình ở Đông Dương. Các quyền **độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ** của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được tôn trọng; không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Ở Việt Nam, **vĩ tuyến 17 được lấy làm ranh giới quân sự tạm thời**. Hai bên tập kết lực lượng theo thoả thuận. “Tạm thời” và “quân sự” là hai từ quan trọng: không được hiểu đây là biên giới chia Việt Nam thành hai quốc gia độc lập.
Thoả thuận dự kiến tổ chức **tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào tháng 7-1956** với sự kiểm soát của Uỷ ban quốc tế. Đây là kế hoạch đã được đặt ra, không phải khẳng định cuộc tổng tuyển cử ấy đã diễn ra. Tình hình thực hiện sau đó cần đọc ở giai đoạn 1954–1975.
Bài luyện
Những quyền dân tộc cơ bản nào được nêu trong bài?
Đúng. Đây là nhóm quyền cần giữ đầy đủ.
Nội dung thoả thuận nêu các quyền dân tộc cơ bản, không chỉ thương mại.
Thoả thuận tôn trọng quyền độc lập và chủ quyền của các nước.
Ranh giới quân sự là tạm thời, không phải quyết định chia thành hai quốc gia.
Lời giải
Bốn nội dung độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ gắn bó với nhau. Cần giữ đầy đủ, nhất là khi giải thích giới tuyến quân sự tạm thời.
Bài luyện
Vĩ tuyến 17 theo thoả thuận năm 1954 có tính chất gì?
Đây là nội dung thoả thuận quân sự năm 1954, khác sắp xếp hành chính hiện nay.
Phân công giải giáp quân Nhật năm 1945 gắn với vĩ tuyến 16.
Đúng. Không phải biên giới quốc gia.
Đã đổi tính chất quân sự tạm thời thành phân chia quốc gia, trái nội dung bài.
Lời giải
Cần đọc cả hai thuộc tính: quân sự và tạm thời. Giới tuyến nhằm thực hiện tập kết theo thoả thuận, không làm mất nguyên tắc thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.
Bài luyện
Cách trình bày nào đúng về tháng 7-1956?
Đúng. Phân biệt quy định dự kiến với sự kiện đã thực hiện.
Hai mốc cách nhau mười năm và có bối cảnh khác.
Điện Biên Phủ bắt đầu ngày 13-3-1954.
Nguồn đang nêu kế hoạch; giai đoạn sau cho biết việc thực hiện bị phá hoại.
Lời giải
Văn bản thoả thuận có thể quy định một việc sẽ làm trong tương lai. Muốn nói việc ấy đã diễn ra phải có chứng cứ thực hiện; không biến kế hoạch tháng 7-1956 thành kết quả đã hoàn tất.
Quân sự và ngoại giao đưa kháng chiến đến thắng lợi
Chiến thắng Điện Biên Phủ và việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ buộc Pháp phải rút quân về nước, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp. Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Miền Bắc được giải phóng, tạo cơ sở tiếp tục đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Kết quả năm 1954 chưa phải cả nước đã hoàn thành thống nhất; nhiệm vụ dân tộc ở miền Nam vẫn tiếp tục.
Hình 15.8 trang 78 SGK ghi quang cảnh Hội nghị Giơ-ne-vơ. Kết hợp ảnh với tư liệu Tuyên bố cuối cùng, có thể xác định địa điểm, hoạt động đàm phán và nguyên tắc về quyền dân tộc. Ảnh không thay cho việc đọc điều khoản, cũng không tự chứng minh mọi bên đã thực hiện đầy đủ cam kết.
Bài luyện
Kết quả nào đúng với thắng lợi năm 1954?
Đúng. Kết quả được đặt đúng phạm vi và giai đoạn.
Thống nhất về mặt nhà nước hoàn thành trong giai đoạn sau năm 1975.
Miền Bắc được giải phóng, không phải thuộc địa lâu dài của Pháp.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra giai đoạn 1954–1975.
Lời giải
Năm 1954 kết thúc thắng lợi kháng chiến chống Pháp, giải phóng miền Bắc. Nhiệm vụ giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước tiếp tục trong giai đoạn sau.
Đọc một văn bản thoả thuận
Khi đọc tư liệu về Giơ-ne-vơ, xác định tên văn bản, ngày, vấn đề được giải quyết và chủ thể liên quan. Sau đó tách ba loại ý: nguyên tắc quyền dân tộc; biện pháp đình chỉ chiến sự, tập kết; công việc dự kiến trong tương lai.
Ví dụ, “thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ” là nguyên tắc; “ranh giới quân sự tạm thời” là biện pháp; “tổng tuyển cử tháng 7-1956” là công việc dự kiến. Cách phân loại này giúp không suy từ một biện pháp tạm thời thành thay đổi vĩnh viễn về quốc gia.
Bài luyện
Khi nhận xét một thoả thuận lịch sử, thao tác nào phù hợp?
Đúng. Nội dung cam kết và thực tế thực hiện cần có căn cứ riêng.
Ảnh không cho biết đầy đủ điều khoản và tính chất thoả thuận.
Mỗi sự kiện phải giữ đúng thời điểm của nó.
Cam kết có thể hướng tới tương lai, không tự là chứng cứ thực hiện.
Lời giải
Đọc văn bản cần giữ đúng tính chất từng nội dung. Sau đó mới đối chiếu sự thực hiện trong giai đoạn sau, tránh đồng nhất mong muốn, cam kết với kết quả đã có.
Đang học