btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đông Nam Bộ: Dân cư và đô thị hoá

Lưu trên thiết bị này
Các vùng kinh tế – xã hội · Chọn bài khác

Dân số tăng nhanh, nhập cư có vai trò lớn

Năm **2024**, Đông Nam Bộ có gần **21,0 triệu người**, khoảng 20,7% dân số cả nước. Dân số tăng nhanh, chủ yếu do nhập cư theo SGK. Sức hút việc làm và hoạt động kinh tế góp phần thu hút lao động, đồng thời tăng nhu cầu hạ tầng, dịch vụ. Cơ cấu tuổi năm 2024 gồm dưới 15 tuổi: **19,9%**; 15–64 tuổi: **73,0%**; từ 65 tuổi: **7,1%**. Vùng có cơ cấu dân số vàng và đang chuyển sang già hoá. Nguồn lực lao động cần kết hợp đào tạo, việc làm, cùng chuẩn bị phúc lợi, chăm sóc người cao tuổi. Mật độ khoảng **749 người/km²**, cao hơn khoảng 2,4 lần cả nước. Dân thành thị nhiều hơn nông thôn. Người Kinh, Hoa, Khơ-me, Xtiêng, Cơ-ho, Chăm cùng sinh sống; dân số đông không có nghĩa mọi cộng đồng và địa bàn phân bố như nhau.

Bài luyện

Nhân tố chủ yếu làm dân số vùng tăng nhanh theo SGK là gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

73,0% trong cơ cấu tuổi là nhóm nào?
Chọn một đáp án

Quy mô và tỉ lệ thành thị đều tăng

Quy mô và tỉ lệ thành thị đều tăng
Biểu đồ kết hợp từ bảng 17.1 SGK 9 trang 198; hai trục riêng, khoảng cách năm theo thời gian.
Đô thị hình thành cùng quá trình khai thác lãnh thổ. Từ Đổi mới, đô thị hoá diễn ra nhanh gắn công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn của vùng và cả nước. Bảng 17.1 SGK trang 198: số dân thành thị tính bằng **triệu người**, tỉ lệ bằng **% dân số vùng**. | Năm | Dân thành thị | Tỉ lệ | |---|---|---| |1999|5,9|51,0| |2009|8,4|53,7| |2019|11,9|60,6| |2024|13,2|62,8| Cả hai chỉ tiêu tăng qua các mốc, tỉ lệ thành thị cao nhất cả nước theo SGK. Đô thị hoá thúc đẩy kinh tế, song gây áp lực nhà ở, giao thông, môi trường. Hướng phát triển là đô thị thông minh, hiện đại, xanh; mục tiêu không đồng nghĩa mọi tiêu chí đã hoàn thành.

Bài luyện

Tỉ lệ thành thị từ 51,0% lên 62,8% tăng bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào thể hiện đủ tác động đô thị hoá?
Chọn một đáp án

Vẽ biểu đồ và kiểm hai đơn vị

Chuẩn bị bảng 17.1, giấy, thước hoặc phần mềm. Vẽ **cột số dân thành thị**, **đường tỉ lệ thành thị**; trục tung trái ghi triệu người, trục phải ghi %. Trục hoành theo năm, hai đoạn đầu 10 năm, đoạn cuối 5 năm nên giữ khoảng cách tương ứng. Chọn thang đều cho mỗi trục, đặt đủ bốn cột và bốn điểm, nối đường theo năm. Ghi tên, chú giải, nguồn; kiểm từng giá trị khớp bảng. Không dùng một trục triệu người để đọc phần trăm. Sản phẩm là biểu đồ tự vẽ và đoạn nhận xét có dẫn chứng: cả hai tăng qua mốc; phân biệt mức tăng số dân với điểm phần trăm. Câu luyện kiểm thao tác, không thay việc tự dựng biểu đồ.

Bài luyện

Biểu đồ nào phù hợp yêu cầu thực hành?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Khoảng cách năm nào đúng trên biểu đồ thực hành?
Chọn một đáp án

Đang học