Dân số tăng nhanh, nhập cư có vai trò lớn
Năm **2024**, Đông Nam Bộ có gần **21,0 triệu người**, khoảng 20,7% dân số cả nước. Dân số tăng nhanh, chủ yếu do nhập cư theo SGK. Sức hút việc làm và hoạt động kinh tế góp phần thu hút lao động, đồng thời tăng nhu cầu hạ tầng, dịch vụ.
Cơ cấu tuổi năm 2024 gồm dưới 15 tuổi: **19,9%**; 15–64 tuổi: **73,0%**; từ 65 tuổi: **7,1%**. Vùng có cơ cấu dân số vàng và đang chuyển sang già hoá. Nguồn lực lao động cần kết hợp đào tạo, việc làm, cùng chuẩn bị phúc lợi, chăm sóc người cao tuổi.
Mật độ khoảng **749 người/km²**, cao hơn khoảng 2,4 lần cả nước. Dân thành thị nhiều hơn nông thôn. Người Kinh, Hoa, Khơ-me, Xtiêng, Cơ-ho, Chăm cùng sinh sống; dân số đông không có nghĩa mọi cộng đồng và địa bàn phân bố như nhau.
Bài luyện
Nhân tố chủ yếu làm dân số vùng tăng nhanh theo SGK là gì?
Đúng. SGK nêu dân số tăng nhanh chủ yếu do nhập cư.
SGK nhấn mạnh vai trò nhập cư.
Phạm vi thống kê cần lưu ý, nhưng nhân tố tăng nhanh được sách nêu là nhập cư.
Xuất cư ròng không giải thích sức hút nhập cư nêu trong SGK.
Lời giải
SGK nêu dân số tăng nhanh chủ yếu do nhập cư. Phân tích cần kết hợp hoạt động kinh tế, việc làm và các điều kiện thu hút dân cư.
Bài luyện
73,0% trong cơ cấu tuổi là nhóm nào?
Nhóm tuổi khác lực lượng lao động hoặc số người đang có việc.
Nhóm này chiếm 7,1% trong số liệu đã nêu.
Tỉ lệ thành thị là chỉ tiêu nơi cư trú, khác cơ cấu tuổi.
Đúng. 73,0% là tỉ trọng nhóm tuổi 15–64 trong dân số vùng.
Lời giải
73,0% là tỉ trọng nhóm tuổi 15–64 trong dân số vùng. Không đồng nhất nhóm tuổi với số người có việc làm hoặc dân thành thị.
Quy mô và tỉ lệ thành thị đều tăng
Đô thị hình thành cùng quá trình khai thác lãnh thổ. Từ Đổi mới, đô thị hoá diễn ra nhanh gắn công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn của vùng và cả nước.
Bảng 17.1 SGK trang 198: số dân thành thị tính bằng **triệu người**, tỉ lệ bằng **% dân số vùng**.
| Năm | Dân thành thị | Tỉ lệ |
|---|---|---|
|1999|5,9|51,0|
|2009|8,4|53,7|
|2019|11,9|60,6|
|2024|13,2|62,8|
Cả hai chỉ tiêu tăng qua các mốc, tỉ lệ thành thị cao nhất cả nước theo SGK. Đô thị hoá thúc đẩy kinh tế, song gây áp lực nhà ở, giao thông, môi trường. Hướng phát triển là đô thị thông minh, hiện đại, xanh; mục tiêu không đồng nghĩa mọi tiêu chí đã hoàn thành.
Bài luyện
Tỉ lệ thành thị từ 51,0% lên 62,8% tăng bao nhiêu?
7,3 là chênh số dân thành thị tính bằng triệu người.
Đã cộng hai tỉ lệ thay vì lấy chênh lệch.
Đúng. 62,8 − 51,0 = 11,8 điểm phần trăm trong giai đoạn 1999–2024.
Đây là chênh tỉ lệ, không chênh số dân.
Lời giải
62,8 − 51,0 = 11,8 điểm phần trăm trong giai đoạn 1999–2024. Số dân thành thị tăng 13,2 − 5,9 = 7,3 triệu người, là chỉ tiêu khác.
Bài luyện
Nhận xét nào thể hiện đủ tác động đô thị hoá?
Nơi cư trú không xác định nghề nghiệp giống nhau.
Đúng. Đô thị hoá tập trung hoạt động kinh tế và nguồn lực, đồng thời làm tăng nhu cầu hạ tầng, dịch vụ.
Đã bỏ mặt thúc đẩy phát triển.
Quy mô tăng có thể làm nhu cầu hạ tầng, nhà ở lớn hơn.
Lời giải
Đô thị hoá tập trung hoạt động kinh tế và nguồn lực, đồng thời làm tăng nhu cầu hạ tầng, dịch vụ. Cần phân tích cả cơ hội và sức ép.
Vẽ biểu đồ và kiểm hai đơn vị
Chuẩn bị bảng 17.1, giấy, thước hoặc phần mềm. Vẽ **cột số dân thành thị**, **đường tỉ lệ thành thị**; trục tung trái ghi triệu người, trục phải ghi %. Trục hoành theo năm, hai đoạn đầu 10 năm, đoạn cuối 5 năm nên giữ khoảng cách tương ứng.
Chọn thang đều cho mỗi trục, đặt đủ bốn cột và bốn điểm, nối đường theo năm. Ghi tên, chú giải, nguồn; kiểm từng giá trị khớp bảng. Không dùng một trục triệu người để đọc phần trăm.
Sản phẩm là biểu đồ tự vẽ và đoạn nhận xét có dẫn chứng: cả hai tăng qua mốc; phân biệt mức tăng số dân với điểm phần trăm. Câu luyện kiểm thao tác, không thay việc tự dựng biểu đồ.
Bài luyện
Biểu đồ nào phù hợp yêu cầu thực hành?
Đúng. Biểu đồ kết hợp hai trục giữ đúng đại lượng và đơn vị.
Hai đại lượng khác đơn vị không cộng thành tổng cơ cấu.
Đường tỉ lệ cần trục % riêng.
Đã bỏ số dân thành thị.
Lời giải
Biểu đồ kết hợp hai trục giữ đúng đại lượng và đơn vị. Cần đủ hai chỉ tiêu, chú giải và các mốc năm theo thời gian.
Bài luyện
Khoảng cách năm nào đúng trên biểu đồ thực hành?
Đoạn cuối chỉ 5 năm.
2024 − 2019 = 5, không phải 20.
Trục hoành thời gian cần theo thứ tự năm và khoảng cách tương ứng.
Đúng. Các hiệu năm là 10, 10, 5.
Lời giải
Các hiệu năm là 10, 10, 5. Khoảng cách đoạn cuối bằng một nửa mỗi đoạn trước khi dựng trục theo thời gian.
Đang học