Nông nghiệp thâm canh, đa dạng sản phẩm
Đất phù sa, nước, khí hậu có mùa đông lạnh cùng kinh nghiệm và kĩ thuật tạo điều kiện thâm canh, tăng vụ. Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao; sản lượng lương thực đứng sau Đồng bằng sông Cửu Long theo SGK. Năng suất cao không đồng nghĩa có sản lượng lớn nhất, vì sản lượng còn phụ thuộc diện tích.
Rau vụ đông như bắp cải, khoai tây, cà chua góp phần đa dạng sản phẩm. Cây ăn quả có nhãn ở Hưng Yên, vải ở Hải Phòng, Bắc Ninh. Lúa vẫn quan trọng nhưng một phần đất được chuyển sang thuỷ sản, cây ăn quả, hạ tầng, khu công nghiệp và nhà ở.
Chăn nuôi lợn, gia cầm phát triển ở Hà Nội, Ninh Bình, Hưng Yên; bò tập trung ở Hà Nội, Bắc Ninh. Năm 2024, vùng chiếm khoảng **19,6% đàn lợn** và **24,5% đàn gia cầm** cả nước theo SGK. Đây là tỉ trọng số đầu con của từng nhóm, không phải tỉ trọng sản lượng thịt.
Bài luyện
Vì sao năng suất lúa cao chưa đủ kết luận sản lượng lớn nhất cả nước?
Đúng. Sản lượng bằng diện tích nhân năng suất khi thống nhất đơn vị.
Năng suất tính sản lượng trên diện tích, khác quy mô gieo trồng.
Diện tích và năng suất cùng ảnh hưởng sản lượng.
Tăng vụ và cơ cấu mùa vụ không có nghĩa bỏ toàn bộ lúa.
Lời giải
Sản lượng bằng diện tích nhân năng suất khi thống nhất đơn vị. Vì vậy, vùng năng suất cao vẫn có thể sản lượng thấp hơn vùng diện tích lớn hơn.
Bài luyện
Cặp cây ăn quả–địa bàn nào được bài nêu?
Đây không phải các địa bàn nêu cho hai sản phẩm trong bài.
Quảng Trị, Huế thuộc Bắc Trung Bộ, khác dẫn chứng đang học.
Không phải các cặp dẫn chứng của Đồng bằng sông Hồng trong bài.
Đúng. SGK nêu nhãn ở Hưng Yên, vải ở Hải Phòng và Bắc Ninh.
Lời giải
SGK nêu nhãn ở Hưng Yên, vải ở Hải Phòng và Bắc Ninh. Đây là địa bàn trồng nhiều được chọn làm dẫn chứng, không phải giới hạn nơi duy nhất có cây đó.
Lâm nghiệp có vai trò dù diện tích rừng không lớn
Diện tích rừng của vùng không lớn so với các vùng nhiều đồi núi, nhưng rừng vẫn có ý nghĩa sản xuất, phòng hộ và bảo tồn. Quảng Ninh, Bắc Ninh là những địa phương có diện tích rừng và sản lượng gỗ lớn trong vùng theo SGK mới.
Rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu; rừng phòng hộ ven biển góp phần bảo vệ môi trường và hạn chế tác hại thiên tai; rừng đặc dụng gắn bảo tồn đa dạng sinh học và du lịch phù hợp. Diện tích ít hơn vùng khác không có nghĩa lâm nghiệp không tồn tại.
Bài luyện
Nhận xét nào có căn cứ về lâm nghiệp vùng?
Bài nêu tài nguyên rừng trong nhiều bộ phận không gian.
Mục đích quản lí của rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng khác nhau.
Đúng. Rừng có các chức năng khác nhau theo loại và vị trí.
Quy mô và chức năng khác nhau; rừng vẫn có nhiều giá trị.
Lời giải
Rừng có các chức năng khác nhau theo loại và vị trí. Đánh giá lâm nghiệp cần xét cả vai trò, không chỉ so diện tích giữa các vùng.
Nuôi trồng đóng góp phần lớn sản lượng thuỷ sản
Thuỷ sản phát triển ở ao hồ, sông và ven biển; Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình là các địa phương có sản lượng lớn. Đầu tư kĩ thuật, tổ chức sản xuất và thị trường hỗ trợ phát triển ngành.
Bảng 13.3 SGK trang 173, đơn vị **nghìn tấn**:
| Năm | Tổng | Nuôi trồng | Khai thác |
|---|---|---|---|
|2010|600,1|399,3|200,8|
|2015|842,7|595,5|247,2|
|2020|1 180,0|834,8|345,2|
|2024|1 350,4|976,0|374,4|
Tổng sản lượng, khai thác và nuôi trồng đều tăng qua bốn mốc. Nuôi trồng luôn lớn hơn khai thác; năm 2024, hai bộ phận cộng thành 1 350,4 nghìn tấn. Phát triển thuỷ sản cần giữ chất lượng nước và nguồn lợi lâu dài.
Bài luyện
Tổng thuỷ sản 2024 theo hai bộ phận được tính thế nào?
Tổng gồm cả nuôi trồng và khai thác.
Đúng. Hai bộ phận cùng đơn vị nghìn tấn, nên tổng bằng phép cộng.
Đó là chênh lệch, không tổng hai bộ phận.
Đã đổi sai đơn vị từ nghìn tấn sang triệu tấn.
Lời giải
Hai bộ phận cùng đơn vị nghìn tấn, nên tổng bằng phép cộng. 976,0 + 374,4 = 1 350,4 nghìn tấn, khớp hàng tổng trong bảng.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng qua cả bốn mốc trong bảng?
Đúng. So từng cặp giá trị cho thấy nuôi trồng luôn lớn hơn.
Ở mỗi mốc, giá trị nuôi trồng đều lớn hơn khai thác.
Khai thác tăng từ 200,8 lên 374,4 nghìn tấn qua các mốc.
Cả hai tăng nên tổng cũng tăng trong bảng.
Lời giải
So từng cặp giá trị cho thấy nuôi trồng luôn lớn hơn. Đọc theo thời gian, cả hai dãy đều tăng qua các mốc đã cho.
Bài luyện
Khi tìm phân bố một sản phẩm trên hình 13.4, cần làm gì?
Hai nhóm kí hiệu biểu thị đối tượng khác nhau.
Màu vùng sản xuất không cung cấp số đầu con.
Phải kiểm từng kí hiệu và thông tin sản phẩm.
Đúng. Bản đồ kinh tế cần được đọc theo từng đối tượng và chú giải.
Lời giải
Bản đồ kinh tế cần được đọc theo từng đối tượng và chú giải. Lập bảng sản phẩm–địa bàn giúp ghi sự phân bố có căn cứ, không suy số liệu chưa được thể hiện.
Đang học