btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đồng bằng sông Hồng: Cơ cấu kinh tế và công nghiệp

Lưu trên thiết bị này
Các vùng kinh tế – xã hội · Chọn bài khác

Dịch vụ lớn nhất, công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng

Dịch vụ lớn nhất, công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng
Thanh chồng 100% dựng từ hình 13.3 SGK 9 trang 171; giữ cả phần thuế để tổng đủ 100%.
Năm **2024**, GRDP vùng chiếm **30,1% GDP cả nước** theo SGK. Cơ cấu theo giá hiện hành được thể hiện trong hình 13.3 trang 171. Bảng dưới ghi đơn vị **%**; “Thuế” là thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm. | Bộ phận | 2010 | 2024 | |---|---|---| |Nông, lâm, thuỷ sản|8,7|5,1| |Công nghiệp, xây dựng|30,0|42,3| |Dịch vụ|48,3|44,7| |Thuế|13,0|7,9| Dịch vụ chiếm phần lớn nhất ở cả hai mốc, nhưng tỉ trọng giảm từ 48,3% xuống 44,7%. Công nghiệp và xây dựng tăng 12,3 điểm phần trăm. Tỉ trọng giảm chưa đủ kết luận giá trị tuyệt đối giảm; muốn tính giá trị cần thêm quy mô tổng GRDP.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về dịch vụ trong hai mốc?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng bao nhiêu giữa hai mốc?
Chọn một đáp án

Nhiều ngành công nghiệp tập trung ở các trung tâm lớn

Năm 2024, vùng chiếm khoảng **36,5% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước**. Chỉ tiêu này khác tỉ trọng GRDP vùng trong GDP quốc gia. Điện tử phát triển ở Bắc Ninh, Hà Nội; sản xuất ô tô ở Hải Phòng, Ninh Bình; nhiệt điện ở Quảng Ninh, Hưng Yên; khai thác than ở Quảng Ninh; vật liệu xây dựng ở Ninh Bình, Quảng Ninh. Chế biến thực phẩm phân bố rộng; dệt may tập trung ở Hưng Yên, Ninh Bình; đồ uống ở Hà Nội, Hải Phòng. Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng là những địa bàn công nghiệp tập trung nổi bật. Công nghiệp tạo sản phẩm, việc làm nhưng cũng gây áp lực môi trường. Hướng phát triển là công nghệ hiện đại, giảm phát thải và sử dụng tài nguyên hiệu quả. Trên hình 13.4 trang 172, chọn một ngành, đọc kí hiệu và xác định địa bàn. Nêu thêm điều kiện như vốn, lao động, giao thông, thị trường; không giải thích mọi ngành chỉ bằng khoáng sản.

Bài luyện

Cặp ngành–địa bàn nào đúng dẫn chứng trong bài?
Chọn một đáp án

Bài luyện

36,5% năm 2024 trong phần công nghiệp có mẫu số nào?
Chọn một đáp án

Sản phẩm khác đơn vị, xu hướng cũng có thể khác nhau

Bảng 13.4 SGK trang 173 có ô tô tính bằng chiếc, quần áo tính bằng triệu cái, điện bằng tỉ kWh và xi măng bằng triệu tấn. Không xếp các con số khác đơn vị trên cùng một thang để kết luận sản phẩm nào “lớn hơn”. Ví dụ xi măng ở bốn mốc **2010, 2015, 2020, 2024** lần lượt là **26,0; 31,0; 36,6; 34,8 triệu tấn**. Cuối kì cao hơn đầu kì nhưng giảm 1,8 triệu tấn từ 2020 đến 2024. Nhận xét tăng liên tục sẽ bỏ qua đoạn giảm này. Muốn so tốc độ tăng giữa các sản phẩm khác đơn vị, cần xử lí về cùng cơ sở chỉ số thích hợp và nêu cách tính; không tự đổi tấn thành kWh hoặc chiếc.

Bài luyện

Xi măng thay đổi thế nào từ 2020 đến 2024?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cách đọc bảng nhiều sản phẩm nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Đang học