Các nhà nước dân chủ nhân dân hình thành
Từ năm 1944 đến năm 1946, dưới sự lãnh đạo của những người cộng sản và với sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân các nước Đông Âu thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân. Riêng Cộng hoà Dân chủ Đức ra đời năm 1949. Sau đó, các nước tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Lược đồ hình 10.6 trang 47 giúp xác định tên nước, vị trí và mốc thành lập. Trước hết đọc chú giải: màu chỉ các nước dân chủ nhân dân, chữ chỉ tên nước, năm trong ngoặc là năm thành lập, kí hiệu riêng chỉ thủ đô. Sau đó chọn một nước để nối vị trí với mốc.
Tên Tiệp Khắc, Nam Tư, Cộng hoà Dân chủ Đức trên lược đồ thuộc bối cảnh lịch sử. Không thay bằng danh sách quốc gia hiện nay rồi coi đó là cùng một bản đồ. “Đông Âu” trong bài là phạm vi lịch sử các nước được học, không chỉ thao tác chia châu Âu thành hai nửa bằng kinh tuyến.
Bài luyện
Cách ghép nào đúng về thời gian thành lập nhà nước?
Đúng. Cần giữ trường hợp riêng của Đông Đức.
Nhà nước dân chủ nhân dân ra đời sau chiến tranh, trước SEV giải thể.
SGK nêu một khoảng thời gian và trường hợp Đông Đức 1949.
1947 gắn mở đầu Chiến tranh lạnh; 1989–1991 gắn khủng hoảng và biến đổi chế độ.
Lời giải
Các nhà nước ra đời chủ yếu 1944–1946, riêng Cộng hoà Dân chủ Đức 1949. Không gộp một quá trình nhiều nước thành cùng ngày hoặc nhầm với mốc khủng hoảng về sau.
Bài luyện
Cách đọc hình 10.6 nào đúng?
Làm vậy thay đổi không gian của lược đồ lịch sử.
Màu chỉ nhóm nước, không biểu thị chỉ tiêu tăng trưởng.
Đúng. Bốn loại thông tin cần được phân biệt.
Chú giải ghi năm thành lập, không dân số.
Lời giải
Lược đồ là nguồn có thời điểm và chú giải. Tên nước, màu nhóm, mốc thành lập và thủ đô không thay thế nhau; muốn nói tình hình hiện nay phải dùng nguồn riêng, có mốc riêng.
Thành tựu kinh tế, xã hội và văn hoá
Các nước thực hiện cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp lớn của tư bản và công nghiệp hoá. Hợp tác trong SEV hỗ trợ việc xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội. Đến đầu những năm 70, nhiều nước từ nông nghiệp lạc hậu đã trở thành nước công nghiệp hoặc công–nông nghiệp.
Đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện; công nhân, nông dân và trí thức trở thành những người làm chủ đất nước. Giáo dục bắt buộc và miễn phí giúp xoá nạn mù chữ. Đó là những thành tựu xã hội và văn hoá cần đặt cạnh biến đổi kinh tế.
Một số dẫn chứng trong SGK có gốc so sánh khác nhau: thu nhập quốc dân của Cộng hoà Dân chủ Đức tăng 4 lần từ 1949 đến 1970; sản phẩm công nghiệp Bun-ga-ri tăng 55 lần từ 1939 đến 1975. Không so hai số lần ấy rồi kết luận nước nào giàu hơn, vì khác chỉ tiêu và thời đoạn.
Bài luyện
Cặp nào nêu đúng thành tựu và lĩnh vực?
Đúng. Phân loại theo nội dung thay đổi.
Cải cách đất đai thuộc kinh tế–xã hội; SEV là hợp tác kinh tế.
Đây là thành tựu xã hội, văn hoá, không biểu hiện tan rã.
Đã đổi lĩnh vực của cả hai hoạt động.
Lời giải
Công nghiệp hoá xây dựng cơ sở vật chất, thuộc kinh tế. Chính sách giáo dục tạo điều kiện học tập, xoá mù chữ, thuộc xã hội và văn hoá. Phân loại giúp lập bảng đủ lĩnh vực.
Bài luyện
Vì sao không dùng 55 lần của Bun-ga-ri và 4 lần của Đông Đức để kết luận nước nào giàu hơn?
SGK nêu sản phẩm công nghiệp và thu nhập quốc dân, không số dân.
Thực tế hai dẫn chứng khác chỉ tiêu và thời đoạn; vấn đề là cơ sở so sánh.
Đúng. Cần cùng cơ sở mới so sánh phù hợp.
Số lần tăng không trực tiếp cho biết quy mô hoặc thu nhập cuối kì.
Lời giải
Tăng nhiều lần từ một mức gốc không tự chứng minh quy mô tuyệt đối lớn hơn. Ở đây còn khác thu nhập quốc dân với sản phẩm công nghiệp và khác các năm đầu, cuối nên không dùng để xếp mức giàu.
Đọc số liệu về sự suy giảm
Từ giữa những năm 70, kinh tế Đông Âu bắt đầu suy giảm. Các cải cách không cải thiện được tình hình; từ năm 1988 các nước lâm vào khủng hoảng, thu nhập quốc dân giảm sút, nợ nước ngoài gia tăng. SEV giải thể năm 1991.
Tư liệu 2 trang 48 cung cấp các số về **tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân**:
| Thời gian | Tăng trưởng thu nhập quốc dân |
| --- | --- |
| 1981–1985 | 3,3% |
| 1988 | 2,6% |
| 1989 | 0,5% |
Tốc độ trong các mốc nêu trên giảm dần. Mức 0,5% vẫn dương, nên không tự đọc thành “thu nhập giảm 0,5%”. Tư liệu còn nêu nợ nước ngoài 128,6 tỉ USD năm 1987: đây là một chỉ tiêu khác, không đưa vào cùng cột phần trăm.
Khó khăn kinh tế khiến đời sống nhân dân suy giảm, bất bình và bãi công, biểu tình gia tăng. Hình 10.7 trang 48 là cuộc bãi công của công nhân Ba Lan tháng 8-1980; cần giữ đúng địa điểm và thời gian, không gọi đó là ảnh sự kiện thành lập nhà nước 1945.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về các số 3,3%; 2,6%; 0,5% trong tư liệu?
Tỉ lệ 0,5% dương không phải giảm 0,5%.
Các số phần trăm nói về tăng trưởng thu nhập, không số nợ.
Đúng. Phân biệt tốc độ thấp đi với số âm.
Tư liệu không cho quy mô thu nhập của từng nước.
Lời giải
Các tỉ lệ mô tả tốc độ tăng trưởng, không mức thu nhập tuyệt đối. Tốc độ giảm từ 3,3% xuống 0,5% cho thấy tăng chậm lại; không đổi dấu hoặc đơn vị của số liệu.
Bài luyện
Hình 10.7 trang 48 là dẫn chứng nào?
Đúng. Cần đọc đủ hoạt động, quốc gia và thời gian.
Đó là cuộc gặp quốc tế, không bãi công của công nhân Ba Lan.
Đó là hình 10.5, một sự kiện giao lưu văn hoá khác.
Khác sự kiện và quốc gia.
Lời giải
Chú thích xác định cuộc bãi công tại Ba Lan tháng 8-1980. Hình giúp nhận biết bất bình xã hội trong quá trình khủng hoảng, không thay bằng bất kì ảnh đông người nào khác.
Vì sao chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở Đông Âu?
Đầu những năm 80, sự yếu kém của bộ máy nhà nước bộc lộ rõ. Khủng hoảng kinh tế làm đời sống khó khăn, niềm tin xã hội suy giảm; các lực lượng đối lập chống chủ nghĩa xã hội gia tăng hoạt động. Trong văn hoá, nhiều ấn phẩm chống chủ nghĩa xã hội, tuyên truyền đa nguyên xuất hiện.
Theo SGK/SGV, cải cách thiếu hiệu quả và sai lầm trong xử lí khủng hoảng, sự thoả hiệp của lãnh đạo, chính sách không can thiệp của Liên Xô tạo điều kiện cho các lực lượng chống chủ nghĩa xã hội giành quyền. Từ năm 1989, lãnh đạo các nước chấp nhận đa nguyên chính trị và tổng tuyển cử tự do; các lực lượng chống chủ nghĩa xã hội thắng cử, xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa.
Khi giải thích, nối khủng hoảng, cách xử lí và kết quả chính trị; không chỉ kể một cuộc biểu tình rồi coi đó là nguyên nhân duy nhất. Nội dung nói về chế độ ở các nước Đông Âu trong giai đoạn này, không phủ định mọi thành tựu hoặc suy ra cùng kết quả ở mọi quốc gia.
Bài luyện
Cách giải thích nào phù hợp với mạch SGK/SGV?
Cần xét khủng hoảng và cách xử lí trên nhiều lĩnh vực, không lấy một sự kiện thay tất cả.
SEV ra đời gắn hợp tác kinh tế; sụp đổ chế độ diễn ra ở giai đoạn sau.
Đúng. Có chuỗi nguyên nhân và kết quả.
Thành tựu giáo dục trước đó không phủ nhận khủng hoảng về sau.
Lời giải
Khủng hoảng và sai lầm trong cải cách, xử lí chính trị làm suy yếu chế độ, tạo điều kiện cho lực lượng chống chủ nghĩa xã hội giành quyền. Một biểu hiện đơn lẻ không đủ thay cho chuỗi giải thích này.
Lập bảng đối chiếu với Liên Xô
Bảng trang 48 so sánh Liên Xô với các nước Đông Âu theo chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá. Mỗi ô cần có nét khái quát và dẫn chứng đúng địa bàn, thời gian; nếu gộp xã hội–văn hoá vào một hàng, vẫn giữ cả hai nội dung.
Có những điểm gần nhau: xây dựng chủ nghĩa xã hội, đạt thành tựu, rồi khủng hoảng và sai lầm cải tổ, cải cách. Nhưng không chép cùng một diễn biến cho mọi nơi. Liên Xô có quá trình các nước cộng hoà tách khỏi Liên bang năm 1991; các nước Đông Âu có quá trình biến đổi quyền lãnh đạo và chế độ từ 1989.
Với bài giới thiệu thành tựu, có thể chọn giáo dục hoặc công nghiệp của một nước Đông Âu. Cần ghi nước, năm, chỉ tiêu và nguồn, rồi giải thích ý nghĩa. Không dùng tốc độ tăng trưởng hay ảnh của một quốc gia để chứng minh cùng kết quả ở toàn khu vực.
Bài luyện
Cách hoàn thiện bảng so sánh nào phù hợp?
Khác chỉ tiêu và thời gian, không có cùng cơ sở so sánh.
Đúng. Vừa có điểm chung vừa giữ khác biệt.
Sẽ làm sai không gian lịch sử; tên hiện nay chỉ chú thích riêng khi đã kiểm nguồn.
Đó là mốc của Liên Xô, không người đứng đầu mọi nước Đông Âu.
Lời giải
So sánh phải cùng tiêu chí, nhưng dẫn chứng của mỗi bên phải đúng phạm vi. Điểm chung không xoá khác biệt về diễn biến, mốc thời gian và địa bàn của Liên Xô với các nước Đông Âu.
Đang học