Đường cơ sở là mốc quan trọng để đọc sơ đồ
Theo SGK 2026, nước ta có bờ biển dài khoảng **3 260 km**, vùng biển rộng khoảng **1 triệu km²**; có 21 tỉnh, thành phố giáp biển theo phạm vi sách. Những con số khái quát này không thay căn cứ xác định ranh giới pháp lí.
Vùng biển Việt Nam gồm **nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa**. Đọc hình 21.1 SGK trang 214 từ đất liền ra biển, tìm đường cơ sở trước khi đọc khoảng cách.
|Vùng|Cách nhận biết trên sơ đồ|
|---|---|
|Nội thuỷ|Phía trong đường cơ sở, tiếp giáp bờ biển|
|Lãnh hải|Rộng 12 hải lí từ đường cơ sở ra phía biển|
|Tiếp giáp lãnh hải|Ngoài, tiếp liền lãnh hải; rộng 12 hải lí từ ranh giới ngoài lãnh hải|
|Đặc quyền kinh tế|Ngoài, tiếp liền lãnh hải; hợp với lãnh hải thành vùng rộng 200 hải lí từ đường cơ sở|
|Thềm lục địa|Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển tiếp liền, ngoài lãnh hải, theo phần kéo dài tự nhiên và giới hạn pháp luật quy định|
Một hải lí bằng **1 852 m**. Không cộng thêm 200 hải lí sau lãnh hải; cũng không coi thềm lục địa là toàn bộ khối nước phía trên. Mặt cắt SGK là sơ đồ khái quát, không phải hải đồ xác định ranh giới thực địa.
Bài luyện
Nội thuỷ nằm ở đâu so với đường cơ sở?
Đúng. Điều 9 Luật Biển và sơ đồ SGK đặt nội thuỷ phía trong đường cơ sở, tiếp giáp bờ.
Đó không phải vị trí nội thuỷ.
Đã nhầm nội thuỷ với thềm lục địa.
Nội thuỷ ở phía trong đường cơ sở.
Lời giải
Điều 9 Luật Biển và sơ đồ SGK đặt nội thuỷ phía trong đường cơ sở, tiếp giáp bờ. Xác định đường cơ sở trước giúp tránh đảo vị trí.
Bài luyện
Chiều rộng lãnh hải được đo thế nào?
Đã chọn sai mốc bắt đầu.
Sai chiều rộng và không dùng đúng mốc đường cơ sở.
Đây không phải định nghĩa lãnh hải.
Đúng. Lãnh hải rộng 12 hải lí từ đường cơ sở.
Lời giải
Lãnh hải rộng 12 hải lí từ đường cơ sở. Ranh giới ngoài lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam theo luật.
Bài luyện
Vùng tiếp giáp lãnh hải có chiều rộng nào?
Đã nhầm số và cách đo với vùng khác.
Đó là nội thuỷ.
Đúng. Vùng tiếp giáp tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, rộng 12 hải lí từ ranh giới ngoài lãnh hải.
Vùng tiếp giáp nằm ngoài lãnh hải.
Lời giải
Vùng tiếp giáp tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, rộng 12 hải lí từ ranh giới ngoài lãnh hải. Trên sơ đồ khái quát, mốc ngoài tương ứng 24 hải lí từ đường cơ sở.
Bài luyện
Mốc 200 hải lí của vùng đặc quyền kinh tế tính từ đâu?
Cần đường cơ sở và căn cứ pháp lí, không chọn điểm tuỳ ý.
Đúng. Điều 15 xác định vùng đặc quyền kinh tế ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải thành vùng rộng 200 hải lí từ đường cơ sở.
Luật quy định 200 hải lí từ đường cơ sở, không cộng thêm lãnh hải.
Đã đổi mốc đo và tăng sai chiều rộng.
Lời giải
Điều 15 xác định vùng đặc quyền kinh tế ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải thành vùng rộng 200 hải lí từ đường cơ sở. Cần đọc mũi tên từ đúng mốc.
Thuật ngữ về quyền cần dùng đúng vùng biển
Nội thuỷ là bộ phận lãnh thổ; Việt Nam thực hiện chủ quyền như trên đất liền. Với lãnh hải, Việt Nam thực hiện chủ quyền theo pháp luật Việt Nam và Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
Ở **vùng đặc quyền kinh tế**, Việt Nam thực hiện **quyền chủ quyền** đối với tài nguyên, các hoạt động kinh tế và **quyền tài phán** trong các lĩnh vực được luật quy định. Trên **thềm lục địa**, quyền chủ quyền gắn thăm dò, khai thác tài nguyên. Không gọi mọi vùng biển là lãnh thổ có cùng chế độ pháp lí.
Giới hạn thực tế phải theo pháp luật Việt Nam, điều ước liên quan và phù hợp Công ước năm 1982. Sơ đồ học tập giúp phân biệt các vùng, không dùng để tự vẽ đường phân định trên bản đồ.
Bài luyện
Thềm lục địa trong bài chủ yếu chỉ bộ phận nào?
Đúng. Thềm lục địa gắn đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, có căn cứ giới hạn pháp lí riêng.
Đã nhầm với vùng trời.
Đó không phải định nghĩa thềm lục địa.
Thềm lục địa là bộ phận đáy biển, không dải đất liền.
Lời giải
Thềm lục địa gắn đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, có căn cứ giới hạn pháp lí riêng. Không đồng nhất nó với khối nước vùng đặc quyền kinh tế.
Bài luyện
Cách diễn đạt nào đúng về vùng đặc quyền kinh tế?
Các vùng biển có chế độ pháp lí khác nhau.
Quyền chủ quyền bao gồm thăm dò, khai thác, quản lí, bảo tồn tài nguyên theo luật.
Sơ đồ học tập không thay căn cứ pháp lí xác định giới hạn.
Đúng. Dùng quyền chủ quyền, quyền tài phán cho vùng đặc quyền kinh tế theo lĩnh vực luật định.
Lời giải
Dùng quyền chủ quyền, quyền tài phán cho vùng đặc quyền kinh tế theo lĩnh vực luật định. Phân biệt với chủ quyền trong nội thuỷ và lãnh hải.
Đang học