Từ mâu thuẫn hai họ đến xung đột
Năm **1545**, Nguyễn Kim mất; con rể là Trịnh Kiểm lên thay, nắm binh quyền. Mâu thuẫn giữa hai họ Trịnh, Nguyễn dần gay gắt. Nguyễn Hoàng, con Nguyễn Kim, xin vào trấn thủ Thuận Hoá để gây dựng thế lực.
Sau khi Nguyễn Hoàng mất, Nguyễn Phúc Nguyên kế nghiệp, củng cố địa vị và từng bước cắt đứt quan hệ lệ thuộc với họ Trịnh. Hai họ đều viện đến danh nghĩa nhà Lê, nhưng mâu thuẫn chủ yếu là tranh chấp quyền lực giữa hai tập đoàn phong kiến.
Bài luyện: Nguyên nhân
Nhận định nào giải thích đúng nguyên nhân xung đột Trịnh – Nguyễn?
Đây là nguyên nhân xung đột Nam – Bắc triều, cần phân biệt với hai họ Trịnh, Nguyễn.
Tranh chấp quyền lực có trước; lấy sông Gianh làm ranh giới là kết quả sau giao chiến.
Đúng. Sau khi Nguyễn Kim mất, Trịnh Kiểm nắm binh quyền, còn Nguyễn Hoàng gây dựng thế lực ở Thuận Hoá. Người kế nghiệp họ Nguyễn tiếp tục củng cố địa vị và giảm lệ thuộc vào họ Trịnh. Mâu thuẫn quyền lực là nguyên nhân dẫn đến xung đột.
Thiệt hại sau giao chiến là hệ quả, không thể là nguyên nhân của lần tiến công trước đó.
Lời giải
Chọn C. Sau khi Nguyễn Kim mất, Trịnh Kiểm nắm binh quyền, còn Nguyễn Hoàng gây dựng thế lực ở Thuận Hoá. Người kế nghiệp họ Nguyễn tiếp tục củng cố địa vị và giảm lệ thuộc vào họ Trịnh. Mâu thuẫn quyền lực là nguyên nhân dẫn đến xung đột.
Gần nửa thế kỉ giao chiến
Năm **1627**, họ Trịnh lấy cớ họ Nguyễn không nộp thuế để tiến đánh Thuận Hoá. Từ **1627 đến 1672**, hai bên giao chiến bảy lần: quân Trịnh sáu lần đánh vào phía nam; quân Nguyễn một lần vượt sông Gianh, chiếm vùng phía nam sông Lam trong mấy năm rồi rút về.
Quân Trịnh mạnh hơn nhưng phải điều quân đi xa. Quân Nguyễn có hệ thống thành luỹ phòng thủ kiên cố, tiêu biểu là **Luỹ Thầy**. Hai bên giằng co, không bên nào giành thắng lợi quyết định. Năm **1672**, hai bên ngừng chiến, lấy **sông Gianh** làm ranh giới.
Bài luyện: Đọc nguyên nhân và cái cớ
Họ Trịnh viện việc họ Nguyễn không nộp thuế để tiến đánh Thuận Hoá năm 1627. Cách giải thích nào đầy đủ hơn?
Cần đặt cái cớ thuế trong mâu thuẫn quyền lực đã phát triển giữa hai họ.
Họ Nguyễn muốn giảm lệ thuộc, còn họ Trịnh tìm cách duy trì quyền kiểm soát.
Mốc lấy sông Gianh làm ranh giới là 1672, sau nhiều lần giao chiến.
Đúng. Mốc năm 1627 gắn với cái cớ không nộp thuế. Tuy nhiên, nguyên nhân cần đặt trong quá trình hai họ tranh chấp quyền lực, xây dựng thế lực riêng và cắt đứt quan hệ lệ thuộc. Việc phân định ở sông Gianh chỉ xuất hiện sau nhiều lần giao chiến.
Lời giải
Chọn D. Mốc năm 1627 gắn với cái cớ không nộp thuế. Tuy nhiên, nguyên nhân cần đặt trong quá trình hai họ tranh chấp quyền lực, xây dựng thế lực riêng và cắt đứt quan hệ lệ thuộc. Việc phân định ở sông Gianh chỉ xuất hiện sau nhiều lần giao chiến.
Bài luyện: Vì sao giằng co?
Vì sao ưu thế lực lượng của quân Trịnh chưa đem lại thắng lợi quyết định?
Phương án đảo điều kiện hai bên: Trịnh phải đi xa, Nguyễn có thành luỹ phòng thủ phía nam.
Đúng. Ưu thế quân số hoặc lực lượng cần được xét cùng điều kiện hành quân và phòng thủ. Quân Trịnh gặp bất lợi vì phải đi xa; quân Nguyễn có Luỹ Thầy và hệ thống phòng thủ kiên cố. Vì thế, hai bên giằng co qua nhiều lần giao chiến.
Quân Trịnh sáu lần tiến đánh phía nam; quân Nguyễn một lần tiến ra bắc sông Gianh.
Luỹ Thầy là hệ thống phòng thủ của phía Nguyễn trong cuộc xung đột.
Lời giải
Chọn B. Ưu thế quân số hoặc lực lượng cần được xét cùng điều kiện hành quân và phòng thủ. Quân Trịnh gặp bất lợi vì phải đi xa; quân Nguyễn có Luỹ Thầy và hệ thống phòng thủ kiên cố. Vì thế, hai bên giằng co qua nhiều lần giao chiến.
Sông Gianh và hai chính quyền
Từ năm 1672, **Đàng Ngoài** ở phía bắc sông Gianh do vua Lê – chúa Trịnh cai quản; **Đàng Trong** ở phía nam do chúa Nguyễn cai quản.
Ở Đàng Ngoài, vua Lê vẫn giữ ngôi vua nhưng chúa Trịnh nắm thực quyền. Ở Đàng Trong, quyền lực chúa Nguyễn được truyền nối trong dòng họ.
Sơ đồ thể hiện sự phân chia quyền cai quản trong lịch sử. Sông Gianh ở đây là ranh giới giữa hai đàng, không phải đường biên giữa hai quốc gia hiện nay.
Bài luyện: Đọc sơ đồ
Thông tin nào đúng sau khi hai bên lấy sông Gianh làm ranh giới?
Ranh giới hai đàng là sự phân chia lịch sử trong đất nước, không phải đường biên giữa hai nước hiện nay.
Đúng. Năm 1672, sông Gianh chia khu vực cai quản của hai thế lực: vua Lê – chúa Trịnh ở Đàng Ngoài phía bắc và chúa Nguyễn ở Đàng Trong phía nam. Đây là sự chia cắt đất nước trong lịch sử, không phải đường biên quốc gia hiện nay.
Phương án đã đảo vị trí và chính quyền của hai đàng.
Nam – Bắc triều thuộc bối cảnh xung đột thế kỉ XVI, khác thời điểm 1672.
Lời giải
Chọn B. Năm 1672, sông Gianh chia khu vực cai quản của hai thế lực: vua Lê – chúa Trịnh ở Đàng Ngoài phía bắc và chúa Nguyễn ở Đàng Trong phía nam. Đây là sự chia cắt đất nước trong lịch sử, không phải đường biên quốc gia hiện nay.
Bài luyện: Danh nghĩa và thực quyền
Cách hiểu nào đúng về “vua Lê – chúa Trịnh” ở Đàng Ngoài?
Phương án đảo danh nghĩa và thực quyền: chúa Trịnh nắm quyền điều hành thực tế.
Vua Lê và chúa Trịnh cùng thuộc cơ cấu chính quyền Đàng Ngoài; Đàng Trong do chúa Nguyễn.
Ngôi vua Lê vẫn tồn tại về danh nghĩa ở Đàng Ngoài sau 1672.
Đúng. Ở Đàng Ngoài, ngôi vua của nhà Lê còn tồn tại về danh nghĩa, trong khi quyền điều hành thực tế tập trung vào chúa Trịnh. Vì vậy, không thể thấy tên vua Lê rồi kết luận nhà vua nắm toàn bộ thực quyền, cũng không thể nói nhà Lê đã chấm dứt ngay năm 1672.
Lời giải
Chọn D. Ở Đàng Ngoài, ngôi vua của nhà Lê còn tồn tại về danh nghĩa, trong khi quyền điều hành thực tế tập trung vào chúa Trịnh. Vì vậy, không thể thấy tên vua Lê rồi kết luận nhà vua nắm toàn bộ thực quyền, cũng không thể nói nhà Lê đã chấm dứt ngay năm 1672.
Đánh giá từ đời sống nhân dân
Chiến tranh làm vùng giao chiến bị tàn phá, nhân dân mất người, mất của, làng mạc tiêu điều. Sự chia cắt kéo dài gây trở ngại cho sự phát triển chung của đất nước. Có thể phản đối xung đột bằng những căn cứ ấy, không cần đặt ra lời nói giả cho một nhân vật lịch sử.
SGK cũng nêu các đợt di dân từ Đàng Ngoài vào Đàng Trong góp phần đẩy nhanh khai phá phía Nam. Đây là một chuyển biến gắn với hoàn cảnh chia cắt; không vì chuyển biến ấy mà bỏ qua những tổn thất chiến tranh gây ra.
Khi tìm hiểu Luỹ Thầy hoặc sông Gianh, nên ghi tách ba thông tin: tên trong sự kiện lịch sử, vai trò trong xung đột và địa chỉ hành chính ở thời điểm nguồn hiện nay công bố. Nếu giới thiệu di tích, dùng nguồn của cơ quan quản lí di sản hoặc địa phương, ghi ngày tra cứu và kiểm địa chỉ sau sắp xếp.
Bài luyện: Nhận xét có căn cứ
Nhận xét nào cân nhắc đầy đủ hệ quả được SGK nêu?
Hệ quả xã hội cần xét đời sống và sản xuất; cuộc xung đột cũng không có bên giành thắng lợi quyết định.
Đúng. Xung đột Trịnh – Nguyễn gây đau thương và duy trì chia cắt, cản trở phát triển chung. Đồng thời, các đợt di dân góp phần đẩy nhanh khai phá phía Nam. Nhận xét lịch sử cần nêu cả chuyển biến và tổn thất, không dùng một mặt để xoá bỏ mặt còn lại.
Thúc đẩy di dân không xoá đi tổn thất người, của và hậu quả chia cắt.
Năm 1672 hai bên lấy sông Gianh làm ranh giới, đất nước tiếp tục bị chia cắt.
Lời giải
Chọn B. Xung đột Trịnh – Nguyễn gây đau thương và duy trì chia cắt, cản trở phát triển chung. Đồng thời, các đợt di dân góp phần đẩy nhanh khai phá phía Nam. Nhận xét lịch sử cần nêu cả chuyển biến và tổn thất, không dùng một mặt để xoá bỏ mặt còn lại.
Bài luyện: Địa danh có thời điểm
Khi giới thiệu một di tích gắn với xung đột Trịnh – Nguyễn, cách ghi địa danh nào phù hợp?
Đúng. Tên trong sự kiện giúp tái hiện đúng bối cảnh thế kỉ XVII. Địa chỉ hiện nay phục vụ việc xác định di tích ở thời điểm tra cứu, có thể chịu tác động của sắp xếp hành chính. Ghi riêng hai thông tin giúp tránh áp địa giới mới vào lịch sử.
Tên và phạm vi hành chính có thể thay đổi, nên không được thay đồng loạt rồi coi địa giới lịch sử giữ nguyên.
Địa chỉ cũ cần được đối chiếu trước khi gọi là hiện hành.
Ranh giới hai đàng thuộc bối cảnh chia cắt trong lịch sử, không biểu thị đường biên quốc gia hiện nay.
Lời giải
Chọn A. Tên trong sự kiện giúp tái hiện đúng bối cảnh thế kỉ XVII. Địa chỉ hiện nay phục vụ việc xác định di tích ở thời điểm tra cứu, có thể chịu tác động của sắp xếp hành chính. Ghi riêng hai thông tin giúp tránh áp địa giới mới vào lịch sử.
Đang học