Khí hậu góp phần tạo đặc điểm đất
**Thổ nhưỡng** là lớp đất tơi xốp trên bề mặt lục địa, có khả năng cung cấp điều kiện cho thực vật sinh trưởng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt cao, ẩm nhiều làm đá mẹ phong hoá mạnh, tạo lớp phủ thổ nhưỡng dày. Mưa lớn và tập trung theo mùa còn ảnh hưởng quá trình rửa trôi, vận chuyển và tích tụ vật liệu.
Đất cũng chịu tác động của đá mẹ, sinh vật, địa hình, thời gian và con người. Vì vậy, mang tính chất nhiệt đới gió mùa không có nghĩa mọi nơi chỉ có một loại đất. Muốn chứng minh, cần nối điều kiện khí hậu với quá trình hình thành và đặc điểm đất cụ thể.
Bài luyện: Nối điều kiện với quá trình
Chuỗi nào chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng?
Đúng. Chuỗi nối điều kiện khí hậu với quá trình và kết quả.
Nóng ẩm thúc đẩy phong hoá, không làm quá trình ngừng lại.
Các nhân tố và quá trình khác nhau vẫn tạo nhiều nhóm đất.
Khí hậu quan trọng nhưng không thay thế các nhân tố khác.
Lời giải
Khí hậu nóng ẩm thúc đẩy phong hoá đá mẹ, tạo lớp phủ thổ nhưỡng dày. Đây là dẫn chứng có quan hệ giải thích; chỉ kể tên nhóm đất chưa chứng minh được tác động khí hậu.
Quá trình feralit và màu đất
Theo từng hàng từ điều kiện khí hậu tới quá trình và biểu hiện ở đất.
**Quá trình feralit** là quá trình hình thành đất đặc trưng trong môi trường nhiệt đới gió mùa. Mưa nhiều làm các chất badơ dễ hoà tan bị rửa trôi; ôxít sắt và ôxít nhôm tích luỹ, tạo màu đỏ vàng của đất feralit. Rửa trôi chất badơ góp phần làm đất chua.
Ở một số nơi trung du, miền núi có mùa mưa–khô phân hoá sâu sắc, sự tích luỹ ôxít sắt, nhôm còn tạo tầng kết von hoặc đá ong. Đây là quá trình trong những điều kiện nhất định, không có nghĩa mọi đất feralit đều có cùng tầng đá ong.
Bài luyện: Giải thích màu đỏ vàng
Màu đỏ vàng đặc trưng của đất feralit liên quan trực tiếp nhất tới điều gì?
Màu đặc trưng trong bài gắn với ôxít sắt và nhôm, không phải mùn.
Đúng. Hai nhóm ôxít góp phần tạo màu đặc trưng.
Đây là nhầm với nguồn gốc bồi tụ phù sa.
Nhiễm mặn không giải thích màu đỏ vàng đặc trưng của feralit.
Lời giải
Trong điều kiện nóng ẩm, mưa rửa trôi các chất dễ hoà tan, còn ôxít sắt và nhôm tích luỹ. Sự tích luỹ này góp phần tạo màu đỏ vàng, là đặc điểm nhận biết đất feralit.
Bài luyện: Quá trình rửa trôi
Vì sao quá trình rửa trôi góp phần làm đất feralit chua?
Đây là chiều tác động ngược với rửa trôi chất badơ.
Cần xét nước và chất bị rửa trôi, không chỉ độ dốc.
Đúng. Mất chất badơ là một nguyên nhân tạo tính chua.
Đất vẫn có vật chất khoáng, với sự tích luỹ ôxít sắt, nhôm.
Lời giải
Mưa nhiều thúc đẩy rửa trôi các chất badơ dễ hoà tan. Đất nghèo các chất ấy nên có tính chua; cùng quá trình còn có sự tích luỹ ôxít sắt, nhôm.
Từ sườn núi tới đồng bằng
Mưa lớn tập trung vào mùa mưa làm tăng xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi. Dòng chảy vận chuyển vật liệu xuống thấp; vật liệu bồi tụ góp phần hình thành đất phù sa ở đồng bằng.
Có thể thấy cùng tác động nước nhưng **xói mòn ở nơi này, vận chuyển trên đường và bồi tụ ở nơi khác**. Bảo vệ lớp phủ thực vật giúp hạn chế mất đất mặt ở sườn dốc; sự hình thành phù sa không làm mất đi nhu cầu chống xói mòn.
Bài luyện: Các khâu khác nhau
Thứ tự nào phù hợp với quá trình tạo nguồn vật liệu bồi tụ?
Phương án đảo chiều quá trình được nêu.
Chuỗi chưa thể hiện vật liệu vùng núi được vận chuyển xuống đồng bằng.
Dòng chảy còn vận chuyển vật liệu và bồi tụ tại nơi phù hợp.
Đúng. Nối nguồn vật liệu, vận chuyển và nơi tích tụ.
Lời giải
Dòng chảy có thể cuốn vật liệu từ vùng đồi núi, mang xuống thấp và bồi tụ ở đồng bằng. Cần phân biệt nơi mất vật liệu với nơi nhận vật liệu để giải thích đất phù sa.
Ba nhóm đất chính phân bố khác nhau
Theo khái quát SGK, **feralit chiếm hơn 65% diện tích đất tự nhiên**, phân bố chủ yếu trung du, miền núi từ khoảng 1 600–1 700 m trở xuống. **Đất phù sa khoảng 24%**, chủ yếu ở các đồng bằng. **Đất mùn trên núi** phân bố rải rác từ khoảng 1 600–1 700 m trở lên.
| Nhóm đất | Nơi phân bố chủ yếu |
| --- | --- |
| Feralit | Trung du, miền núi ở độ cao thấp hơn khoảng 1 600–1 700 m |
| Phù sa | Đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và duyên hải miền Trung |
| Mùn trên núi | Núi cao từ khoảng 1 600–1 700 m trở lên |
Số phần trăm nói về diện tích; số mét nói về độ cao. Bản đồ còn có nhóm đất khác và núi đá, nên không lấy 100 − 65 − 24 rồi gọi kết quả là tỉ trọng chính xác của đất mùn. Giới hạn nhóm đất cũng khác các ngưỡng đai khí hậu đã học.
Bài luyện: Ghép nhóm đất với khu vực
Cặp nào phù hợp phân bố chủ yếu theo SGK?
Đúng. Hai nhóm được ghép đúng địa hình và độ cao chủ yếu.
Phương án đổi chỗ môi trường phân bố của hai nhóm.
Feralit chủ yếu trung du, miền núi; phù sa chủ yếu đồng bằng.
Phương án gán sai giới hạn; không lấy ngưỡng đai khí hậu thay ngưỡng nhóm đất.
Lời giải
Phù sa được bồi tụ chủ yếu ở các đồng bằng; đất mùn trên núi hình thành ở vùng cao, từ khoảng 1 600–1 700 m trở lên theo SGK. Feralit phổ biến ở trung du, miền núi phía dưới giới hạn khái quát này.
Bài luyện: Phân biệt chỉ tiêu
“Hơn 65%” và “khoảng 1 600–1 700 m” trong phần feralit lần lượt mô tả gì?
Sách khái quát tỉ trọng cả nước; đơn vị m thuộc độ cao, không phải mưa.
Đúng. Hai số thuộc hai chỉ tiêu khác nhau.
Hai số thuộc feralit; phù sa khoảng 24%, đai ôn đới từ 2 600 m.
Phần trăm không cho diện tích chính xác đất mùn; khoảng mét mô tả feralit.
Lời giải
Hơn 65% là tỉ trọng diện tích, còn khoảng 1 600–1 700 m nêu giới hạn phân bố theo độ cao. Không chuyển số phần trăm thành độ phì hoặc tính chính xác diện tích đất mùn từ các số khái quát.
Vì sao đất núi cao giàu mùn mà tầng mỏng?
Ở núi cao, nhiệt độ thấp làm phân giải chất hữu cơ chậm, nên đất **giàu mùn**. Địa hình cao, dốc lớn làm tầng đất thường **mỏng**. Hai đặc điểm không mâu thuẫn: lượng mùn tương đối trong đất khác độ dày tầng đất.
Mở hình 9.3 trang 138, đọc màu của từng nhóm, tìm các đồng bằng và vùng núi cao làm mốc. Kết hợp màu với sông, địa hình để mô tả vùng phân bố; một mảng màu trên bản đồ khái quát chưa xác định chính xác loại đất của mọi thửa ruộng.
Bài luyện: Đặc điểm đất núi cao
Cách giải thích nào phù hợp?
Hàm lượng mùn và độ dày tầng đất là hai đặc điểm khác nhau.
Nhiệt thấp làm quá trình phân giải chậm hơn theo khái quát bài.
Đúng. Hai đặc điểm được nối với hai điều kiện tương ứng.
Giàu mùn không có nghĩa đất không còn thành phần khoáng.
Lời giải
Điều kiện núi cao mát lạnh làm hữu cơ phân giải chậm, mùn tích luỹ. Độ dốc lớn ảnh hưởng giữ vật liệu đất nên tầng thường mỏng; cần phân biệt thành phần đất với độ dày.
Bài luyện: Đọc đúng phạm vi bản đồ
Từ hình 9.3, cách làm nào phù hợp khi tìm đất phù sa?
Một tỉnh có thể gồm nhiều nhóm đất.
Phải đọc lớp thông tin đất, không chỉ tên địa phương.
Công dụng liên quan không làm kí hiệu hai nhóm giống nhau.
Đúng. Dùng chú giải và mốc tự nhiên để xác định phân bố.
Lời giải
Đọc chú giải để chọn màu phù sa, rồi đối chiếu vị trí đồng bằng và sông. Bản đồ thể hiện phân bố khái quát; không coi cả một tỉnh là một nhóm đất chỉ vì có mảng màu ấy.
Đang học