btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đất feralit và giá trị sử dụng

Lưu trên thiết bị này
Thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam · Chọn bài khác

Đỏ vàng, chua và dễ thoát nước

Đất feralit chứa nhiều ôxít sắt, ôxít nhôm nên thường đỏ vàng. Theo khái quát SGK, lớp vỏ phong hoá dày; đất thoáng khí, dễ thoát nước, nhưng chua, nghèo các chất badơ và mùn. Cần đọc các đặc điểm cùng nhau: **thoáng, thoát nước** là điều kiện sử dụng, còn **chua, nghèo mùn** là hạn chế cần tính tới. Không lấy màu đỏ vàng hoặc lớp phong hoá dày làm bằng chứng rằng đất tự có đủ dinh dưỡng cho mọi cây.

Bài luyện: Chọn mô tả phù hợp

Tổ hợp nào mô tả đất feralit theo khái quát SGK?
Chọn một đáp án

Cùng nhóm nhưng không hoàn toàn giống nhau

Feralit hình thành trên nhiều loại đá mẹ. Trong nhóm này, đất phát triển trên **đá badan và đá vôi** có độ phì cao hơn theo SGK. Đất trên đá vôi phân bố chủ yếu vùng trung du, miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ; đất trên badan tập trung phía tây vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ theo cách gọi vùng của bản sách. Vị trí và loại đá mẹ giúp giải thích khác biệt đất, nhưng không đủ thay khảo sát thực tế về độ dốc, nước và khí hậu. Vùng tự nhiên cũng không nhất thiết trùng trọn một tỉnh sau sắp xếp địa giới.

Bài luyện: Khác biệt trong nhóm

Nhận xét nào đúng về độ phì của các loại đất feralit?
Chọn một đáp án

Sử dụng trong lâm nghiệp

Đất feralit có thể phát triển **rừng sản xuất** với các loại cây phù hợp như keo, thông, bạch đàn và nhiều cây gỗ lớn, cung cấp nguyên liệu chế biến gỗ. Việc lựa chọn cây, nơi trồng cần xét điều kiện sinh thái và mục đích sử dụng đất. Giá trị phát triển rừng sản xuất không đồng nghĩa thay rừng tự nhiên ở mọi nơi bằng một loại cây trồng. Bảo vệ lớp phủ, hạn chế mất đất mặt và sử dụng đất hợp lí giúp duy trì nguồn lực lâu dài.

Bài luyện: Nêu giá trị sử dụng

Nhận xét nào nêu đúng giá trị sử dụng đất feralit trong lâm nghiệp?
Chọn một đáp án

Cây lâu năm, dược liệu và cây ăn quả

Trong nông nghiệp, feralit được sử dụng cho **cây công nghiệp lâu năm** như chè, cà phê, cao su, hồ tiêu; một số **cây dược liệu** như quế, hồi, sâm; và nhiều **cây ăn quả** như cam, bưởi, vải, nhãn, sầu riêng. Mỗi cây có yêu cầu nhiệt, ẩm, nước và độ cao riêng. Ví dụ, ảnh chè Mộc Châu và cà phê Krông Búk trong SGK minh hoạ những cách sử dụng đất khác nhau; không phải danh sách cây để trồng đồng loạt trên mọi đất feralit. Cách phân tích đủ ý là **đặc điểm đất + khí hậu, địa hình → hoạt động phù hợp → điều kiện duy trì và bảo vệ**. Chỉ kể tên cây chưa giải thích vì sao nơi ấy phát triển sản phẩm đó.

Bài luyện: Nhận biết giá trị nông nghiệp

Nhóm nào có các cây công nghiệp lâu năm được SGK nêu cho đất feralit?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đất không quyết định một mình

Một nơi có đất feralit, muốn chọn trồng cây lâu năm cần làm gì?
Chọn một đáp án

Giải thích dẫn chứng

Chọn một ảnh hoặc trường hợp trong sách, xác định hoạt động sản xuất và địa điểm theo nguồn. Nêu nhóm đất, lợi thế và điều kiện khí hậu liên quan; bổ sung một hạn chế như đất dốc dễ xói mòn hoặc cần duy trì độ phì. Bảng so sánh có thể gồm đặc điểm, giá trị sử dụng và điều kiện cần bảo vệ. Với ví dụ địa phương, dùng thông tin có nguồn về đất và sản phẩm, không suy loại đất chỉ từ màu trong một ảnh.

Bài luyện: Dẫn chứng có lập luận

Cách trình bày nào phân tích giá trị sử dụng tốt hơn?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Phân biệt lớp phủ và mùn

Lớp vỏ phong hoá dày có đồng nghĩa đất feralit giàu mùn ở mọi nơi không?
Chọn một đáp án

Đang học