btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam

Lưu trên thiết bị này
Khí hậu và thuỷ văn Việt Nam · Chọn bài khác

Hai miền khí hậu và dãy Bạch Mã

**Miền khí hậu phía Bắc**, từ Bạch Mã trở ra, có nền nhiệt trung bình năm trên 20 °C theo khái quát SGK; mùa đông chịu gió mùa Đông Bắc, có một số tháng trung bình dưới 20 °C. Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều. **Miền khí hậu phía Nam**, từ Bạch Mã trở vào, nóng quanh năm, trung bình năm trên 25 °C, biên độ nhiệt năm nhỏ; có mùa mưa và mùa khô rõ. Các đặc điểm theo miền vẫn cần xét cùng độ cao, không áp nhiệt độ vùng thấp cho mọi đỉnh núi. Ví dụ từ bảng 4.1: Lạng Sơn có biên độ 14,0 °C, Cà Mau 2,9 °C. Cặp cùng chỉ tiêu này cho thấy sự khác nhau về chế độ nhiệt theo bắc–nam. Nêu dẫn chứng tốt hơn chỉ nói “hai miền khác nhau”.

Bài luyện: Ranh giới tự nhiên

Dãy núi nào được SGK dùng làm ranh giới hai miền khí hậu?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Dẫn chứng cùng tiêu chí

Cặp dẫn chứng nào phù hợp để chứng minh phân hoá chế độ nhiệt bắc–nam?
Chọn một đáp án

Khác biệt từ biển vào đất liền

Theo chiều đông–tây, khí hậu phân hoá giữa vùng biển và đất liền, giữa đồng bằng ven biển phía đông và đồi núi phía tây. Biển có tác động điều hoà; vùng đồi núi phân hoá phức tạp do độ cao, hướng dãy núi và gió mùa. Hoàng Liên Sơn làm suy yếu gió mùa Đông Bắc vào Tây Bắc; Trường Sơn làm mưa và khô nóng khác nhau giữa hai sườn trong những điều kiện gió nhất định. Vì vậy, không thể giải thích toàn bộ khí hậu chỉ bằng vĩ độ, cũng không kết luận mọi nơi ở phía tây đều ít mưa hơn mọi nơi phía đông.

Bài luyện: Nguyên nhân phân hoá

Tổ hợp nào cần xét khi giải thích khí hậu khác nhau giữa hai sườn Trường Sơn?
Chọn một đáp án

Các đai khí hậu trên núi

Nhiệt độ nhìn chung giảm khi lên cao, nên khí hậu vùng núi thay đổi theo đai. Theo SGK: - **Đai nhiệt đới gió mùa**: miền Bắc đến khoảng 600–700 m, miền Nam đến khoảng 900–1 000 m; mùa hạ nóng. - **Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi**: từ phía trên đai nhiệt đới đến dưới 2 600 m; nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25 °C, lượng mưa và độ ẩm tăng. - **Đai ôn đới gió mùa trên núi**: từ 2 600 m trở lên; nhiệt độ trung bình các tháng dưới 15 °C. Giới hạn trên của đai nhiệt đới khác giữa Bắc và Nam. Không lấy một con số chung cho cả nước hoặc coi mọi ngọn núi đều đủ cao để có ba đai. Các khoảng trong sách là giới hạn khái quát dùng trong bài học.

Bài luyện: Giữ khác biệt Bắc–Nam

Nhận xét nào đúng về giới hạn trên đai nhiệt đới gió mùa theo SGK?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đọc đai cao

Theo giới hạn SGK, nơi ở độ cao 2 800 m thuộc đai khí hậu nào?
Chọn một đáp án

Độ cao khác nhau, khí hậu khác nhau

Hình 4.2 SGK so trạm Lào Cai ở 104 m với trạm Sa Pa ở 1 583 m. Bảng giữ đúng nhãn trên hình, nguồn Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thuỷ văn; hình không nêu thời kì quan trắc. | Trạm | Nhiệt năm (°C) và mưa năm (mm) | | --- | --- | | Lào Cai, 104 m | 22,4 °C; 1 765 mm | | Sa Pa, 1 583 m | 15,3 °C; 2 773 mm | Sa Pa cao hơn, nhiệt độ trung bình năm thấp hơn 7,1 °C và tổng mưa năm lớn hơn 1 008 mm trong bộ dữ liệu. Cặp này minh hoạ phân hoá theo độ cao. Không suy từ hai trạm rằng lượng mưa luôn tăng không giới hạn khi lên mọi đỉnh núi.

Bài luyện: Tính chênh nhiệt

Theo hình 4.2, nhiệt độ trung bình năm Lào Cai 22,4 °C và Sa Pa 15,3 °C. Lào Cai cao hơn bao nhiêu °C?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Kết luận từ cặp trạm

Nhận xét nào phù hợp với bộ dữ liệu Lào Cai–Sa Pa?
Chọn một đáp án

Tìm hiểu khí hậu địa phương

Chọn một địa phương, tìm trạm hoặc nguồn khí hậu phù hợp, ghi tên nguồn, thời kì dữ liệu và vị trí. Nhận xét nhiệt độ, mưa, các mùa; dùng ít nhất một cặp dẫn chứng để giải thích nét thuộc miền khí hậu hoặc ảnh hưởng độ cao, địa hình. Sản phẩm có thể là bảng thông tin và đoạn giải thích ngắn. Phân biệt thời tiết vài ngày với khí hậu nhiều năm; phân biệt một trạm với toàn tỉnh, nhất là tỉnh sau sắp xếp gồm nhiều khu vực tự nhiên.

Bài luyện: Chọn căn cứ

Muốn tìm hiểu khí hậu địa phương, nguồn nào phù hợp hơn?
Chọn một đáp án

Đang học