Sản xuất phát triển làm thay đổi cạnh tranh
Trong khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, những tiến bộ khoa học và kĩ thuật được áp dụng rộng vào sản xuất. Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh. Trong cạnh tranh, nhiều cơ sở nhỏ bị thua lỗ hoặc bị các cơ sở lớn thôn tính; sản xuất và tư bản ngày càng tập trung vào những doanh nghiệp lớn.
**Tập trung sản xuất** là việc sản xuất ngày càng tập hợp trong các cơ sở lớn. **Tập trung tư bản** là việc lượng tư bản lớn hơn được nắm trong tay ít chủ sở hữu hoặc tổ chức hơn. Hai quá trình có quan hệ với nhau, tạo điều kiện hình thành những tổ chức có sức chi phối thị trường.
Bài luyện: Tập trung sản xuất
Dấu hiệu nào phù hợp nhất với quá trình tập trung sản xuất cuối thế kỉ XIX?
Đúng. Quy mô lớn và sự tập hợp sản xuất là dấu hiệu cần nhận ra.
Đây là chiều ngược với việc sản xuất tập trung trong cơ sở lớn.
Cạnh tranh thúc đẩy cơ sở lớn mạnh lên và nhiều cơ sở nhỏ bị thôn tính.
Tăng người mua chưa chứng minh sản xuất được tập trung.
Lời giải
Chọn A. Tập trung sản xuất thể hiện ở việc sản xuất ngày càng tập hợp trong những doanh nghiệp lớn. Cạnh tranh và tiến bộ kĩ thuật góp phần thúc đẩy quá trình này; chỉ tăng lượng người mua chưa đủ chứng minh có sự tập trung sản xuất.
Tổ chức độc quyền và tư bản tài chính
Các doanh nghiệp lớn có thể liên kết để khống chế sản xuất, tiêu thụ và giá cả. Những liên kết như các-ten, xanh-đi-ca, tơ-rớt được gọi là **tổ chức độc quyền**. Ở mức bài học này, cần hiểu vai trò chi phối của chúng, không phải học sâu sự khác biệt trong cách tổ chức từng loại.
Cùng lúc, tư bản công nghiệp kết hợp với tư bản ngân hàng, hình thành **tư bản tài chính**. Tổ chức độc quyền không chỉ tác động đến kinh tế mà còn có ảnh hưởng đến chính trị và đời sống xã hội. Vì vậy, “độc quyền” ở đây rộng hơn việc một cửa hàng bán một mặt hàng hiếm.
Bài luyện: Nhận diện độc quyền
Tình huống minh hoạ nào gần nhất với vai trò của tổ chức độc quyền?
Thói quen của người mua không làm cửa hàng thành tổ chức độc quyền.
Đúng. Tình huống nêu sức chi phối sản xuất và thị trường.
Sản xuất cá thể chưa thể hiện sức chi phối cả ngành.
Tình huống này thiếu vai trò chi phối của tổ chức độc quyền.
Lời giải
Chọn B. Tổ chức độc quyền hình thành từ sự tập trung và liên kết của các doanh nghiệp lớn, có khả năng chi phối sản xuất và thị trường. Việc một khách hàng mua ở cửa hàng quen không cho thấy sức chi phối ấy.
Bài luyện: Tư bản tài chính
Tư bản tài chính hình thành từ sự kết hợp nào?
Khái niệm cần cả tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng.
Hai hoạt động bán hàng không phải hai bộ phận tư bản hình thành tư bản tài chính.
Đúng. Đây là quan hệ kết hợp được nêu trong SGK.
Liên kết giữa cơ sở công nghiệp chưa nêu sự kết hợp với tư bản ngân hàng.
Lời giải
Chọn C. Tư bản tài chính là kết quả kết hợp giữa tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng. Cần nhận ra hai bộ phận tư bản tham gia, thay vì đồng nhất khái niệm này với mọi khoản tiền hoặc mọi việc mua bán.
Từ những chuyển biến kinh tế đến mở rộng thuộc địa
Sơ đồ giúp thấy vì sao không nên chỉ nhớ “đế quốc” như tên gọi một nước lớn.
Đọc các ô để nối chuyển biến trong kinh tế với chính sách đối ngoại. Các quá trình có liên hệ và có thể diễn ra đồng thời.
Vì sao các nước đẩy mạnh xâm lược thuộc địa?
Các nước tư bản cần nguồn nguyên liệu, thị trường và nơi đầu tư để thu lợi. Khi tổ chức độc quyền có sức mạnh lớn, các nước đẩy mạnh xâm lược, khai thác và bóc lột thuộc địa. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn **chủ nghĩa đế quốc**.
**Xuất khẩu tư bản** là đưa tư bản ra nước ngoài để đầu tư hoặc cho vay nhằm thu lợi. Ví dụ minh hoạ: bỏ vốn lập một cơ sở sản xuất ở nước khác khác với chỉ bán sản phẩm đã làm trong nước ra nước ngoài. Việc bán sản phẩm là xuất khẩu hàng hoá.
Bài luyện: Phân biệt hai cách xuất khẩu
Tình huống nào là ví dụ minh hoạ về xuất khẩu tư bản?
Đây là xuất khẩu hàng hoá, không phải ví dụ đầu tư tư bản ra ngoài.
Đây là mua hàng từ nước ngoài, chưa phải đưa tư bản ra ngoài đầu tư.
Đây là bán hàng trong nước.
Đúng. Đối tượng được đưa ra nước ngoài là tư bản để đầu tư.
Lời giải
Chọn D. Trong xuất khẩu tư bản, vốn được đưa ra nước ngoài để đầu tư hoặc cho vay và thu lợi. Lập cơ sở sản xuất ở nước khác phù hợp với cách này. Chở vải ra ngoài để bán là xuất khẩu hàng hoá.
Bài luyện: Nối các chuyển biến
Nhận xét nào đúng về sơ đồ hình thành chủ nghĩa đế quốc?
Đúng. Nhận xét nối đúng các chuyển biến kinh tế và đối ngoại.
Quá trình được học gắn với độc quyền và đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.
Diện tích lớn không thay thế được các đặc điểm kinh tế và chính sách đối ngoại.
Sự hình thành độc quyền không xoá bỏ mâu thuẫn và cạnh tranh giữa các nước đế quốc.
Lời giải
Chọn A. Sơ đồ nêu một quá trình: sản xuất và tư bản tập trung, tổ chức độc quyền và tư bản tài chính hình thành, các nước đẩy mạnh xâm lược thuộc địa. Không thể xác định bước chuyển ấy chỉ bằng diện tích lãnh thổ, cũng không thể suy rằng cạnh tranh giữa các nước đã chấm dứt.
Đọc lược đồ đế quốc và thuộc địa
Hình 10.1 trong SGK8, tr.46, thể hiện các đế quốc và thuộc địa đầu thế kỉ XX. Trước hết đọc tên hình để biết thời điểm, rồi đọc màu trong chú giải để xác định thuộc địa của từng đế quốc. Sau đó mới so sánh phạm vi phân bố.
Bản đồ giúp thấy phạm vi thuộc địa, nhưng không tự cho biết nước nào đứng đầu về sản lượng công nghiệp. Các tên nước và đường biên dùng để định vị trên hình cũng không được mặc nhiên coi là đã giữ nguyên suốt mọi thời kì. Nhận xét cần nêu rõ đang nói về thế giới đầu thế kỉ XX.
Bài luyện: Giới hạn của lược đồ
Chỉ từ lược đồ các đế quốc và thuộc địa đầu thế kỉ XX, có thể rút ra kết luận nào?
Không có số dân thì không đủ dữ kiện để tính chính xác.
Đúng. Đây là thông tin lược đồ trực tiếp thể hiện.
Lược đồ không phải bảng sản lượng và có mốc đầu thế kỉ XX.
Một hình có thời điểm cụ thể không chứng minh đường biên của mọi thời kì.
Lời giải
Chọn B. Cần dùng đúng thông tin hình cung cấp: màu và chú giải cho biết phạm vi phân bố thuộc địa đầu thế kỉ XX. Không suy từ đó ra sản lượng công nghiệp, số dân hoặc đường biên trong thời kì khác.
Đang học