Kinh tế: công nghiệp chậm lại, tư bản vẫn có thế mạnh
Cuối thế kỉ XIX, vị trí công nghiệp của Anh và Pháp giảm tương đối so với Mỹ, Đức. “Giảm tương đối” cần được hiểu qua so sánh vị trí hoặc tỉ trọng, không có nghĩa mọi hoạt động kinh tế đều ngừng phát triển.
| Tiêu chí trong thời kì này | Anh | Pháp |
| --- | --- | --- |
| Vị trí công nghiệp | Đứng thứ ba thế giới, sau Mỹ và Đức | Đứng thứ tư, sau Mỹ, Đức và Anh |
| Đặc điểm đáng chú ý | Vẫn dẫn đầu về xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa | Xuất khẩu tư bản đứng thứ hai; các tổ chức độc quyền ngân hàng phát triển |
| Một yếu tố ảnh hưởng | Công nghiệp phát triển chậm hơn Mỹ, Đức | Thiệt hại của chiến tranh Pháp – Phổ 1870–1871 góp phần làm phát triển chậm lại |
Xuất khẩu tư bản là đưa vốn ra nước ngoài để đầu tư hoặc cho vay thu lợi. Do đó, thứ hạng về công nghiệp và vị trí về xuất khẩu tư bản là hai tiêu chí khác nhau.
Bài luyện: Hai tiêu chí của Anh
Nhận xét nào đúng về nước Anh cuối thế kỉ XIX?
Xuất khẩu tư bản và công nghiệp là hai tiêu chí khác nhau.
Giảm vị trí tương đối không có nghĩa kinh tế ngừng hoạt động.
Đúng. Hai nhóm thông tin thuộc các tiêu chí khác nhau.
Thứ hạng công nghiệp không tự quyết định thứ hạng về thuộc địa.
Lời giải
Chọn C. Trong thời kì này, Mỹ và Đức vượt Anh về công nghiệp, khiến Anh đứng thứ ba. Tuy vậy, Anh vẫn có thế mạnh hàng đầu về xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa. Phải so sánh cùng tiêu chí mới rút ra thứ hạng đúng.
Bài luyện: Chuyển biến ở Pháp
Dòng nào nêu đúng đặc điểm kinh tế Pháp cuối thế kỉ XIX?
Pháp đứng thứ tư về công nghiệp, thứ hai về xuất khẩu tư bản; phương án đảo hai tiêu chí.
Vị trí công nghiệp đúng nhưng phủ nhận độc quyền ngân hàng là sai.
Đây là các đặc điểm được nêu về Anh, không phải Pháp.
Đúng. Dòng này giữ đúng hai tiêu chí trong bảng.
Lời giải
Chọn D. Pháp đứng thứ tư thế giới về công nghiệp, sau Mỹ, Đức và Anh. Các tổ chức độc quyền ngân hàng phát triển, còn xuất khẩu tư bản đứng thứ hai. Vị trí công nghiệp thấp hơn không xoá đi thế mạnh về ngân hàng và xuất khẩu tư bản.
Ví dụ: tỉ trọng giảm nói lên điều gì?
Tư liệu SGK8, tr.47, dẫn Mi-xen Bô, cho biết tỉ trọng của Anh trong sản lượng công nghiệp thế giới giảm từ 32% năm 1870 xuống 14% trước năm 1914. Mức giảm là 32 − 14 = **18 điểm phần trăm**.
Số liệu cho thấy phần đóng góp tương đối của Anh trong tổng sản lượng công nghiệp thế giới giảm. Muốn kết luận sản lượng tuyệt đối của Anh giảm bao nhiêu, còn cần tổng sản lượng thế giới ở hai thời điểm. Không gọi mức giảm 18 điểm phần trăm là “giảm 18% sản lượng”.
Bài luyện: Đọc tỉ trọng
Từ 32% năm 1870 xuống 14% trước năm 1914, tỉ trọng công nghiệp của Anh giảm bao nhiêu?
Đúng. Lấy 32 trừ 14 và giữ đúng cách gọi mức chênh lệch tỉ trọng.
Hai tỉ trọng không đủ để tính mức giảm sản lượng tuyệt đối.
46 là tổng 32 và 14, không phải mức giảm.
14% là tỉ trọng ở thời điểm sau, không phải chênh lệch.
Lời giải
Chọn A. Lấy tỉ trọng trước trừ tỉ trọng sau: 32 − 14 = 18 điểm phần trăm. Đây là mức giảm tỉ trọng trong tổng sản lượng thế giới; dữ kiện không đủ để xác định mức thay đổi sản lượng tuyệt đối của riêng Anh.
Đối nội và đối ngoại
Ở Anh, chế độ quân chủ lập hiến được duy trì; Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ thay nhau cầm quyền, bảo vệ lợi ích giai cấp tư sản. Ở Pháp, nền Cộng hoà thứ ba thường xảy ra khủng hoảng nội các; chính quyền đàn áp các cuộc đấu tranh của công nhân. Đây là tình hình của thời kì cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
Về đối ngoại, cả hai đều đẩy mạnh xâm lược và khai thác thuộc địa. Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất; Pháp đứng thứ hai, tăng cường xâm lược ở châu Phi và châu Á, trong đó có Đông Dương. Không đồng nhất phạm vi một đế quốc và thuộc địa thời ấy với diện tích của quốc gia hiện nay.
Bài luyện: So sánh chính trị
Cặp thông tin nào đúng trong bối cảnh bài học?
Pháp có nền cộng hoà, còn Anh duy trì quân chủ lập hiến.
Đúng. Cần giữ đúng thể chế của hai nước trong thời kì được học.
Phương án đã đổi chỗ đặc điểm hai nước.
Anh theo quân chủ lập hiến nhưng Pháp có nền Cộng hoà thứ ba.
Lời giải
Chọn B. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, Anh tiếp tục chế độ quân chủ lập hiến, còn Pháp có nền Cộng hoà thứ ba. Không gán thể chế cộng hoà của Mỹ hoặc quân chủ lập hiến của Đức thành đặc điểm giống nhau của cả hai nước.
Đọc số liệu thuộc địa: giữ năm và đơn vị
Hình 10.2 và 10.4 trong SGK8, tr.47–48, dùng hai trục: diện tích tính bằng triệu km² và dân số tính bằng triệu người. Các số liệu được dùng để so sánh sự mở rộng hệ thống thuộc địa. Bảng sau chép lại các giá trị để dễ đối chiếu, không phải số liệu lãnh thổ và dân số Anh, Pháp hiện nay.
| Đế quốc, năm trong hình SGK | Diện tích (triệu km²) | Dân số (triệu người) |
| --- | --- | --- |
| Anh, 1876 | 22,5 | 251,9 |
| Anh, 1914 | 33,5 | 393,5 |
| Pháp, 1876 | 0,9 | 6,0 |
| Pháp, 1914 | 10,6 | 55,5 |
Để tính mức tăng diện tích của hệ thống thuộc địa Anh trong hình, lấy 33,5 − 22,5 = **11,0 triệu km²**. Để nhận xét dân số, đọc trục dân số hoặc cột dân số của bảng. Không so trực tiếp chiều cao một cột diện tích với một cột dân số vì chúng dùng đơn vị và thang đo khác nhau.
Bài luyện: Tính mức tăng
Theo bảng đọc từ hình SGK, diện tích thuộc địa của Anh tăng bao nhiêu từ 1876 đến 1914?
33,5 là giá trị năm 1914, chưa trừ giá trị năm 1876.
56,0 là tổng hai giá trị diện tích, không phải mức tăng.
Đúng. Lấy 33,5 trừ 22,5, với cùng đơn vị diện tích.
141,6 là chênh lệch dân số 393,5 − 251,9, không phải diện tích.
Lời giải
Chọn C. Cùng đối tượng, cùng đơn vị và hai thời điểm nên mức tăng diện tích là 33,5 − 22,5 = 11,0 triệu km². Chênh lệch dân số không thể được dùng làm chênh lệch diện tích.
Bài luyện: Hai đơn vị trên biểu đồ
Khi đọc biểu đồ có cột diện tích và cột dân số trên hai trục riêng, cách nào đúng?
Hai đại lượng khác đơn vị không thể so sánh lớn hơn theo cách này.
Cách viết số không làm hai đại lượng trở thành cùng đơn vị.
Năm là điều kiện cần để biết đang so sánh thời điểm nào.
Đúng. Đơn vị và thang đo quyết định cách đọc giá trị.
Lời giải
Chọn D. Trên biểu đồ hai trục, cần xác định cột nào ứng với trục diện tích và cột nào ứng với trục dân số. Chỉ so sánh hoặc tính chênh lệch khi cùng đại lượng và cùng đơn vị; luôn giữ mốc năm.
Bài luyện: Kết luận từ số liệu
Từ bảng 1876–1914, nhận xét nào có căn cứ?
Đúng. Cả diện tích lẫn dân số được ghi cho hai hệ thống đều tăng.
Giá trị thuộc bối cảnh đế quốc và thuộc địa năm 1914, không phải lãnh thổ hiện nay.
Bảng không cung cấp sự tự nguyện hoặc mức sống.
Diện tích thuộc địa và sản lượng công nghiệp là hai tiêu chí khác nhau.
Lời giải
Chọn A. Diện tích thuộc địa Anh tăng từ 22,5 lên 33,5 triệu km², Pháp tăng từ 0,9 lên 10,6 triệu km². Điều đó chứng minh sự mở rộng phạm vi thuộc địa theo số liệu hình. Bảng không cho biết mức sống, sự tự nguyện hay thứ hạng công nghiệp.
Bài luyện: Điểm chung về đối ngoại
Chính sách đối ngoại chung của Anh và Pháp thời kì này là gì?
Đòi chia lại thuộc địa bằng vũ lực là đặc điểm được bài nhấn mạnh ở Đức, không phải nét chung này của Anh, Pháp.
Đúng. Hai nước đều mở rộng và khai thác hệ thống thuộc địa.
Cả hai đẩy mạnh xâm lược, khai thác thuộc địa, không chỉ hoạt động trong châu Âu.
Xuất khẩu tư bản không thay thế hay xoá đi hoạt động xâm lược thuộc địa.
Lời giải
Chọn B. Anh và Pháp đều đẩy mạnh xâm lược và khai thác thuộc địa, dù có khác biệt về quy mô và địa bàn. Đây là điểm chung đối ngoại; thể chế quân chủ lập hiến hay cộng hoà thuộc tiêu chí đối nội.
Đang học