Một biển thuộc Thái Bình Dương
**Biển Đông** thuộc Thái Bình Dương, có diện tích khoảng **3,44 triệu km²** theo SGK. Biển trải từ khoảng **3°N đến 26°B**, từ khoảng **100°Đ đến 121°Đ**. Ở đây, N là vĩ độ Nam, B là vĩ độ Bắc, Đ là kinh độ Đông. Phạm vi vươn qua cả hai phía Xích đạo, nhưng phần lớn nằm ở bán cầu Bắc.
Biển Đông tương đối kín vì được bao quanh bởi đất liền và các đảo, quần đảo. Tương đối kín vẫn có những lối thông ra các vùng biển, đại dương khác. Phạm vi Biển Đông rộng hơn vùng biển Việt Nam; không dùng hai tên để chỉ cùng một diện tích.
Bài luyện: Vị trí của Biển Đông
Biển Đông thuộc đại dương nào?
Cần xác định theo vị trí đã học; Biển Đông thuộc Thái Bình Dương.
Đúng. Biển Đông là một biển thuộc Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương không phải đại dương chứa Biển Đông.
Biển Đông không thuộc vùng Bắc Băng Dương.
Lời giải
Biển Đông thuộc Thái Bình Dương. Xác định đại dương trước giúp đặt vùng biển vào không gian rộng hơn rồi mới đọc phạm vi cụ thể.
Bài luyện: Đọc hai đầu vĩ độ
Phạm vi khoảng 3°N–26°B cho biết điều gì?
26°B cho thấy phạm vi vươn xa về phía bắc Xích đạo.
Đầu 3°N nằm ở phía nam Xích đạo.
Đúng. Hai đầu khác bán cầu, phần vươn về phía bắc lớn hơn.
Phương án đã đảo vị trí Bắc và Nam.
Lời giải
Khoảng 3°N là phía nam, 26°B là phía bắc Xích đạo. Vì vậy, không kết luận toàn bộ ở một bán cầu; cần đọc cả số độ và kí hiệu hướng.
Đọc bản đồ theo từng bước
Với **hình 11.1, SGK trang 148**, trước hết đọc tên bản đồ và chú giải. Tìm Xích đạo, các vĩ tuyến và kinh tuyến để hình dung phạm vi. Tiếp đó tìm Việt Nam ở phía tây Biển Đông, các dải đất và đảo bao quanh biển; xác định vịnh Bắc Bộ ở phía tây bắc, vịnh Thái Lan ở phía tây nam Biển Đông.
Đọc tiếp tên các nước, đảo và quần đảo. SGK liệt kê chín nước nằm ven Biển Đông: Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Cam-pu-chia. Bản đồ còn ghi **đảo Đài Loan** ở phía đông bắc. Khi trình bày, giữ đúng tên nước, đảo và vùng lãnh thổ; không biến mọi nhãn địa danh trên bản đồ thành tên quốc gia.
Bài luyện: Nhận biết các nước ven biển
Nhóm nào gồm các nước ven Biển Đông được SGK nêu?
Đúng. Cả ba thuộc danh sách các nước ven Biển Đông.
Lào không thuộc danh sách nước ven Biển Đông.
Lào không có bờ biển và không thuộc danh sách này.
Có Lào nên nhóm không đúng yêu cầu.
Lời giải
Đối chiếu danh sách hoặc hình 11.1: Việt Nam, Bru-nây và Phi-líp-pin đều nằm ven Biển Đông. Không nhầm cùng khu vực Đông Nam Á với cùng có bờ ở Biển Đông.
Bài luyện: Đọc nhãn địa danh
Bản đồ ghi “đảo Đài Loan”. Cách trình bày nào phù hợp?
Tên đảo và tên quốc gia là hai loại nhãn khác nhau.
Đây là nhãn đảo ở phía đông bắc, không phải vịnh phía tây.
Bản đồ địa lí có nhiều loại địa danh, không chỉ quốc gia.
Đúng. Cần đọc đúng loại đối tượng được ghi.
Lời giải
Đảo Đài Loan là cách ghi trên bản đồ SGK. Khi xác định các nước và vùng lãnh thổ, cần giữ đúng cách gọi, không tự đổi nhãn đảo thành một quốc gia độc lập.
Đặt vùng biển Việt Nam trong Biển Đông
Theo SGK, vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng **1 triệu km²**. Đây là số khái quát để thấy quy mô, không phải dữ kiện đủ để tự vẽ ranh giới cụ thể. Phạm vi và chế độ pháp lí của từng vùng biển được tìm hiểu bằng các khái niệm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Trên bản đồ SGK, xác định quần đảo **Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam**, đọc tên và vị trí tương đối với đất liền. Bản đồ phạm vi Biển Đông không thay thế hải đồ hay văn bản phân định. Khi tìm thêm bản đồ, cần dùng nguồn chính thức và kiểm thời điểm, mục đích thể hiện.
Bài luyện: Biển Đông và vùng biển Việt Nam
Vì sao không lấy 3,44 triệu km² làm diện tích vùng biển Việt Nam?
3,44 triệu km² chỉ toàn Biển Đông, không chỉ lãnh hải Việt Nam.
Đúng. Cần giữ đúng đối tượng của mỗi số.
Khoảng 1 triệu km² là khái quát vùng biển Việt Nam, không chỉ nội thuỷ.
Đây là hai phạm vi khác nhau, không phải chênh lệch theo mùa.
Lời giải
Biển Đông khoảng 3,44 triệu km²; vùng biển Việt Nam khoảng 1 triệu km² theo SGK. Cùng đơn vị không có nghĩa cùng đối tượng hoặc cùng phạm vi.
Bài luyện: Đọc vị trí tương đối
Cặp vị trí nào đúng khi đọc hình 11.1?
Hai vị trí đã bị đảo.
Trên bản đồ, cả hai ở phía tây của Biển Đông.
Đúng. Đây là hai vị trí cần xác định theo bản đồ.
Vịnh Thái Lan nằm về phía nam so với vịnh Bắc Bộ.
Lời giải
Tìm đường bờ Việt Nam và hướng bắc trên bản đồ: vịnh Bắc Bộ ở phía tây bắc Biển Đông; vịnh Thái Lan ở phía tây nam. Dùng vị trí tương đối cùng một đối tượng tham chiếu.
Một đoạn trình bày có căn cứ
Mở hình 11.1 và viết một đoạn ngắn: Biển Đông thuộc đại dương nào; hai đầu vĩ độ, kinh độ; Việt Nam và một số nước ven biển nằm ở đâu; vị trí hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam. Chỉ dùng thông tin có trên bản đồ hoặc phần chữ của SGK, ghi rõ hình và trang.
Khi đọc lại, kiểm từng số độ có đúng kí hiệu Bắc, Nam, Đông hay không; tên biển có bị nhầm với vùng biển Việt Nam không. Sản phẩm cần có thao tác chỉ vị trí trên bản đồ, không chỉ thuộc một danh sách tên.
Bài luyện: Giới hạn của bản đồ
Từ hình 11.1 và diện tích khái quát, có thể làm gì phù hợp?
Đường phân định cần căn cứ pháp lí và tài liệu chính thức.
Chế độ pháp lí khác nhau phải học riêng.
Diện tích không cho biết toàn bộ toạ độ ranh giới.
Đúng. Đây là phạm vi thông tin hình đang cung cấp.
Lời giải
Một bản đồ phải được đọc theo mục đích và chú giải. Hình 11.1 giúp xác định phạm vi, vị trí các địa danh; không dùng diện tích khái quát để suy mọi ranh giới pháp lí.
Đang học