btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Năm vùng biển Việt Nam

Lưu trên thiết bị này
Biển đảo Việt Nam · Chọn bài khác

Đường cơ sở là mốc đo

Muốn đọc các vùng biển, trước hết xác định **đường cơ sở**. Theo Luật Biển Việt Nam, đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là đường cơ sở thẳng đã được Chính phủ công bố. Đường này là mốc pháp lí, không đồng nhất với mọi đoạn đường bờ tự nhiên. **1 hải lí = 1 852 m**. Khi nêu một chiều rộng, cần nói rõ đo từ đâu. Lãnh hải tính từ đường cơ sở; vùng tiếp giáp lãnh hải tính từ ranh giới ngoài lãnh hải. Nhầm điểm bắt đầu đo sẽ làm sai phạm vi dù nhớ đúng con số 12.

Bài luyện: Mốc pháp lí

Phát biểu nào đúng về đường cơ sở trong bài?
Chọn một đáp án

Nội thuỷ và lãnh hải

**Nội thuỷ** là vùng nước tiếp giáp bờ biển, ở phía trong đường cơ sở, thuộc lãnh thổ Việt Nam. Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ ở nội thuỷ như trên lãnh thổ đất liền. **Lãnh hải** rộng **12 hải lí từ đường cơ sở ra phía biển**. Ranh giới ngoài lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam. Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn với lãnh hải, vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải theo Luật Biển Việt Nam, phù hợp Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982). Luật cũng quy định quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài. Hai vùng cùng thuộc chủ quyền nhưng nằm ở hai phía khác nhau của đường cơ sở. Không gọi ranh giới ngoài vùng đặc quyền kinh tế là biên giới quốc gia trên biển.

Bài luyện: Phía trong đường cơ sở

Vùng nước tiếp giáp bờ biển, ở phía trong đường cơ sở là vùng nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Biên giới quốc gia trên biển

Ranh giới nào là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam?
Chọn một đáp án

Hai vùng nằm ngoài lãnh hải

Đọc cả con số và điểm bắt đầu đo trong từng ô.
Các mốc đo vùng biển; sơ đồ khái niệm theo SGK 8, tr. 149 và Luật Biển Việt Nam, không là bản đồ phân định.
Các mốc đo vùng biển; sơ đồ khái niệm theo SGK 8, tr. 149 và Luật Biển Việt Nam, không là bản đồ phân định.
**Vùng tiếp giáp lãnh hải** tiếp liền và ở ngoài lãnh hải, rộng **12 hải lí tính từ ranh giới ngoài lãnh hải**. Vì lãnh hải đã rộng 12 hải lí, mốc ngoài của vùng tiếp giáp là 24 hải lí từ đường cơ sở. Nhà nước thực hiện các quyền theo luật và kiểm soát để ngăn ngừa, xử lí vi phạm về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải. **Vùng đặc quyền kinh tế** (thường viết tắt là EEZ) tiếp liền, ở ngoài lãnh hải và **hợp với lãnh hải thành vùng rộng 200 hải lí từ đường cơ sở**. Không cộng thêm 200 vào 12. Nhà nước có quyền chủ quyền về tài nguyên và hoạt động kinh tế, quyền tài phán trong các lĩnh vực luật quy định như nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ môi trường; đồng thời tôn trọng các quyền sử dụng biển hợp pháp của quốc gia khác. Mốc 24 của vùng tiếp giáp nằm trong phạm vi 200 nói trên. Vì vậy, không xếp hai vùng thành hai dải tách rời rồi cộng 12 + 12 + 200.

Bài luyện: Đổi điểm bắt đầu đo

Mốc ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải cách đường cơ sở bao nhiêu hải lí theo khái niệm đã học?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Không cộng sai mốc

Cách hiểu nào đúng về vùng đặc quyền kinh tế?
Chọn một đáp án

Thềm lục địa gắn với đáy biển

**Thềm lục địa** gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, trên phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo Việt Nam đến mép ngoài rìa lục địa. Khái niệm này nói về đáy và lòng đất, không phải toàn bộ cột nước phía trên. Nếu mép ngoài rìa lục địa chưa tới 200 hải lí từ đường cơ sở, thềm lục địa nơi đó được kéo dài tới 200 hải lí. Nếu vượt 200 hải lí, Luật Biển Việt Nam quy định giới hạn không quá 350 hải lí từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lí từ đường đẳng sâu 2 500 m. **Đường đẳng sâu** nối các điểm cùng độ sâu. Những quy định có điều kiện này không có nghĩa mọi nơi tự động có thềm rộng 350 hải lí. Nhà nước có quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác tài nguyên thềm lục địa. Phạm vi cụ thể còn phải theo pháp luật, điều ước quốc tế và thủ tục liên quan; sơ đồ trong bài chỉ giúp hiểu khái niệm, không thay bản đồ phân định.

Bài luyện: Phạm vi thềm lục địa

Thềm lục địa theo khái niệm pháp lí trong bài gồm gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đọc điều kiện

Nhận định nào đúng khi đọc quy định 200/350 hải lí của thềm lục địa?
Chọn một đáp án

Nhớ tên cùng với vị trí và quyền

Có thể trình bày mỗi vùng theo ba ý: nằm ở đâu; chiều rộng hoặc cách xác định; điểm pháp lí cơ bản. Nội thuỷ và lãnh hải thuộc chủ quyền Việt Nam; các vùng ngoài lãnh hải có quyền chủ quyền, quyền tài phán và các quyền khác trong phạm vi luật định. Không dùng một câu “chủ quyền hoàn toàn như đất liền” cho cả năm vùng. Lập bảng hai cột: tên vùng và cách xác định, rồi dùng hình 11.2 trang 149 để trình bày bằng lời. Với thềm lục địa, cần nhắc riêng “đáy biển và lòng đất dưới đáy biển”. Khi thêm thông tin quản lí đảo theo tỉnh, thành, phải phân biệt địa giới quản lí hành chính với biên giới quốc gia trên biển.

Bài luyện: Giữ đúng thuật ngữ

Cách trình bày nào đúng ở mức bài học?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đổi đơn vị

Một hải lí bằng 1 852 m. 12 hải lí bằng bao nhiêu kilômét?
Chọn một đáp án

Đang học