Kháng chiến gặp thêm khó khăn
Sau Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Huế tập trung đàn áp các cuộc nổi dậy ở Bắc Kì, Trung Kì và ngăn cản phong trào kháng chiến ở Nam Kì. Năm **1867**, lợi dụng sự bạc nhược của triều đình, Pháp đánh chiếm **ba tỉnh miền Tây Nam Kì**.
Nhân dân Nam Kì vẫn kiên trì chống Pháp. Từ sau 1862, phong trào không chỉ chống quân xâm lược mà còn phải vượt qua sự ngăn cản của triều đình. Cần phân biệt đối sách nhân nhượng của triều đình với hành động của nhân dân và những người yêu nước.
Bài luyện: Mốc và phần đất bị chiếm
Sự kiện nào được bài nêu ở năm 1867?
Đà Nẵng bị tấn công năm 1858.
Nhâm Tuất thuộc 1862.
Đúng. Pháp tiếp tục mở rộng chiếm đóng năm 1867.
Pa-tơ-nốt thuộc 1884.
Lời giải
Chọn C. Sau khi đã chiếm ba tỉnh miền Đông và triều đình kí Nhâm Tuất 1862, Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì năm 1867. Không nhầm bước mở rộng này với sự kiện mở đầu 1858 hoặc các hiệp ước ở mốc khác.
Trương Định đứng cùng nhân dân
Triều đình yêu cầu ngừng chiến đấu sau hiệp ước, nhưng **Trương Định** quyết tâm tiếp tục chống Pháp. Ông được nhân dân suy tôn là **Bình Tây Đại Nguyên soái**, lập căn cứ Gò Công, Tân Phước và lãnh đạo nghĩa quân chiến đấu.
Năm 1864, bị tấn công bất ngờ và bị thương, Trương Định hi sinh. Con trai là **Trương Quyền** tiếp tục đưa quân lên Tây Ninh lập căn cứ, chiến đấu thêm một thời gian. Sự ủng hộ của nhân dân và việc tiếp tục kháng chiến làm rõ lựa chọn của các thủ lĩnh trước lệnh ngừng đánh giặc.
Bài luyện: Lựa chọn của người lãnh đạo
Việc Trương Định tiếp tục kháng chiến dù triều đình yêu cầu ngừng đánh Pháp thể hiện điều gì?
Trương Định tiếp tục lãnh đạo chiến đấu, không giải tán theo lệnh.
Đúng. Hành động cho thấy lựa chọn tiếp tục kháng chiến.
Nghĩa quân chống Pháp, không chiến đấu dưới sự chỉ huy của Pháp.
Quyết định tiếp tục chống Pháp cho thấy ông không chấp nhận kết thúc kháng chiến.
Lời giải
Chọn B. Trương Định không tuân lệnh ngừng chiến đấu, được nhân dân ủng hộ và tiếp tục tổ chức kháng chiến. Dẫn chứng thể hiện lòng yêu nước, lựa chọn đứng cùng nhân dân chống xâm lược trước đối sách nhân nhượng của triều đình.
Nhiều cách thể hiện lòng yêu nước
Bảng nêu một số đóng góp tiêu biểu; không phải mọi nhân vật đều hoạt động cùng địa điểm hoặc cùng một năm.
| Nhân vật | Đóng góp tiêu biểu |
| --- | --- |
| Nguyễn Trung Trực | Tổ chức nghĩa quân, tập kích đồn Kiên Giang; giữ khí tiết khi bị bắt |
| Trương Định, Trương Quyền | Lãnh đạo nghĩa quân tiếp tục kháng chiến ở Nam Kì |
| Nguyễn Hữu Huân | Sau khi bị bắt, đi đày rồi được thả vẫn tiếp tục chống Pháp |
| Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị | Dùng thơ văn lên án giặc, tay sai và ca ngợi người chiến đấu |
Đấu tranh vũ trang và thơ văn yêu nước là những hình thức khác nhau cùng góp phần thể hiện tinh thần chống xâm lược. Những hoạt động trong bài cho thấy phong trào bền bỉ, không chấm dứt theo lệnh ngừng kháng chiến.
Bài luyện: Nhận diện đóng góp
Đóng góp nào trong bảng thuộc hình thức dùng thơ văn yêu nước?
Đúng. Đây là đóng góp bằng hoạt động văn học.
Đó là tổ chức kháng chiến vũ trang.
Đó là một hoạt động chiến đấu.
Đó là tiếp tục xây dựng lực lượng và căn cứ chiến đấu.
Lời giải
Chọn A. Nguyễn Đình Chiểu dùng thơ văn lên án tội ác của giặc, phê phán tay sai và ca ngợi nghĩa quân. Các lựa chọn còn lại là hoạt động tổ chức hoặc chiến đấu vũ trang. Những hình thức khác nhau cùng thể hiện lòng yêu nước.
Bài luyện: Rút nhận xét từ hành động
Việc Nguyễn Hữu Huân được thả sau thời gian đi đày rồi tiếp tục chống Pháp cho thấy điều gì?
Dẫn chứng cho thấy phong trào còn tiếp tục sau 1862.
Nguyễn Hữu Huân là trường hợp tiếp tục chống Pháp sau khi được thả.
Bị bắt và đi đày là những khó khăn lớn, không thể bỏ qua.
Đúng. Hành động là căn cứ cho nhận xét về ý chí.
Lời giải
Chọn D. Bị bắt và đi đày là khó khăn lớn, nhưng Nguyễn Hữu Huân vẫn trở lại kháng chiến khi được thả. Dẫn chứng thể hiện tinh thần kiên trì, bền bỉ của những người yêu nước; không suy đàn áp đã chấm dứt phong trào.
Đọc tranh suy tôn Trương Định
Hình 17.4 SGK là **tranh vẽ** về nhân dân suy tôn Trương Định. Có thể quan sát những người tham dự, hướng họ nhìn, lễ đài và hành động trao biểu trưng để mô tả không khí trang nghiêm, sự ủng hộ vị thủ lĩnh.
Tranh thể hiện lại sự kiện theo cách của người vẽ. Muốn nêu thời gian, bối cảnh và việc Trương Định tiếp tục kháng chiến, cần kết hợp phần thông tin lịch sử. Không coi tranh là ảnh chụp trực tiếp buổi lễ.
Bài luyện: Loại tư liệu và kết luận
Cách giới thiệu hình 17.4 nào đúng?
Tranh không phải ảnh và không tự ghi lời nói.
Đúng. Cần nhận ra loại hình tư liệu và giới hạn của nó.
Tranh buổi lễ không phải thống kê quân số.
Tranh lịch sử không phải bản đồ hành chính.
Lời giải
Chọn B. Hình 17.4 là tranh vẽ tái hiện buổi lễ suy tôn. Nó giúp đọc cách thể hiện nhân vật, không khí và sự ủng hộ của nhân dân. Thời gian, bối cảnh và kết luận lịch sử phải được đối chiếu với tư liệu, không suy tranh là ảnh trực tiếp hoặc bảng thống kê.
Bài luyện: Triều đình và nhân dân
So sánh nào đúng với tình hình sau 1862?
Phong trào nhân dân vẫn tiếp tục.
Phương án trái với sự ngăn cản của triều đình và đấu tranh của nhân dân.
Đúng. Cần phân biệt hai thái độ và hành động.
Phương án đã đảo ngược hành động được sách nêu.
Lời giải
Chọn C. Sau Nhâm Tuất, triều đình ngăn cản phong trào ở Nam Kì, trong khi nhân dân và các thủ lĩnh vẫn tiếp tục chống Pháp. Nhận xét về triều đình cần dựa vào đối sách ấy, đồng thời ghi nhận những người kiên quyết kháng chiến.
Làm thẻ nhớ một nhân vật lịch sử
Chọn một nhân vật trong bài và chuẩn bị SGK cùng tài liệu của bảo tàng hoặc cơ quan quản lí di tích. Ghi tên, thời gian hoạt động, hai đóng góp tiêu biểu và nguồn cho mỗi thông tin.
Mặt trước thẻ có tên, bối cảnh và hình được phép dùng; mặt sau nêu đóng góp, ý nghĩa, một bài học có dẫn chứng. Nếu thêm địa danh hoặc công trình tưởng niệm hiện nay, cần kiểm địa chỉ hành chính mới và ngày tra cứu. Đọc lại để không gán chiến công của người này cho người khác.
Sản phẩm cần là một thẻ nhớ hoặc bài giới thiệu hoàn chỉnh, có thông tin rõ và kiểm được.
Bài luyện: Kiểm thông tin trên thẻ
Thẻ về Nguyễn Đình Chiểu ghi “chỉ huy trận đốt tàu trên sông Nhật Tảo tháng 12–1861”. Cần sửa thế nào?
Đúng. Cần ghép đúng nhân vật và đóng góp.
Cùng lòng yêu nước không có nghĩa cùng chiến công.
Sửa năm không giải quyết việc gán sai người.
Bỏ nguồn làm thông tin khó kiểm hơn.
Lời giải
Chọn A. Chiến công Nhật Tảo tháng 12–1861 gắn với Nguyễn Trung Trực. Nguyễn Đình Chiểu đóng góp bằng thơ văn yêu nước. Thẻ nhớ cần ghi đúng nhân vật, hành động, thời gian và nguồn; chọn cách sửa chưa thay cho tự hoàn thiện sản phẩm.
Đang học