Nhu cầu thuộc địa và cái cớ xâm lược
Từ giữa thế kỉ XIX, kinh tế tư bản chủ nghĩa phương Tây phát triển, nhu cầu về thị trường, nguyên liệu và nhân lực tăng. Các nước tư bản đẩy mạnh xâm chiếm phương Đông; Việt Nam trở thành mục tiêu của thực dân Pháp.
Pháp lợi dụng các quan hệ đã có từ trước và lấy cớ **bảo vệ đạo Gia Tô (Công giáo)** để đưa quân xâm lược. Khi giải thích, cần phân biệt mục đích mở rộng thuộc địa với lí do mà nước xâm lược viện ra.
Bài luyện: Nguyên nhân và cái cớ
Nhận xét nào phân biệt đúng hai loại thông tin?
Phương án bỏ qua nhu cầu thuộc địa và mục đích kinh tế.
Đúng. Cần tách nguyên nhân, mục đích với lí do được viện dẫn.
Phương án đã nhầm vai trò của hai thông tin.
SGK xác định đây là cuộc xâm lược của thực dân Pháp.
Lời giải
Chọn B. Nhu cầu thị trường, nguyên liệu và nhân lực thúc đẩy các nước tư bản xâm chiếm thuộc địa. Pháp lấy cớ bảo vệ đạo để thực hiện ý đồ đã có; cái cớ không thay thế nguyên nhân và mục đích xâm lược.
Đà Nẵng làm thất bại bước đầu âm mưu đánh nhanh
Đọc từ trên xuống, gắn mỗi cuộc tiến công với phản ứng và kết quả tương ứng.
Ngày **1–9–1858**, liên quân **Pháp–Tây Ban Nha** tấn công Đà Nẵng. Chúng định dùng nơi đây làm bàn đạp đánh ra Huế, nhanh chóng buộc triều Nguyễn đầu hàng.
Quân dân Đà Nẵng dưới sự chỉ huy của **Nguyễn Tri Phương** kháng cự quyết liệt. Cuộc chiến đấu bước đầu làm thất bại âm mưu **“đánh nhanh thắng nhanh”** của Pháp. Kết quả ấy nói về việc chặn kế hoạch ban đầu, chưa phải đã chấm dứt toàn bộ cuộc xâm lược.
Bài luyện: Ý nghĩa chiến đấu ban đầu
Kết quả nổi bật của cuộc kháng cự ở Đà Nẵng năm 1858 là gì?
Cuộc xâm lược còn tiếp tục ở Gia Định và các nơi khác.
Pháp chuyển hướng vào Gia Định 1859.
Đúng. Kết quả cần được đặt trong giai đoạn ban đầu.
Nhâm Tuất được kí 1862 sau nhiều bước tiến công tiếp theo.
Lời giải
Chọn C. Quân dân Đà Nẵng kháng cự quyết liệt dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương, ngăn kế hoạch nhanh chóng tiến ra Huế. Vì thế, âm mưu đánh nhanh thắng nhanh bước đầu thất bại, nhưng Pháp vẫn tiếp tục chiến tranh ở nơi khác.
Gia Định, Chí Hoà và kháng chiến của nhân dân
Tháng **2–1859**, Pháp chuyển quân vào Nam, chiếm thành Gia Định rồi mở rộng tiến công. Quân triều đình chống cự yếu ớt rồi tan rã, trong khi nhân dân địa phương tự đứng lên đánh giặc.
Khi Pháp để lại một lực lượng nhỏ giữ Gia Định, Nguyễn Tri Phương tổ chức xây dựng **Đại đồn Chí Hoà** và phòng thủ. Ngày **24–2–1861**, Pháp tập trung tiến công. Quân triều đình kháng cự quyết liệt nhưng Đại đồn thất thủ; Pháp mở rộng chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì.
Nhân dân vẫn tiếp tục kháng chiến. Tháng **12–1861**, nghĩa quân **Nguyễn Trung Trực** đốt cháy tàu Ét-pê-răng của Pháp trên sông Nhật Tảo. Dẫn chứng này cho thấy phong trào không dừng lại khi một thành hoặc đồn bị mất.
Bài luyện: Đọc trình tự sự kiện
Trình tự nào đúng?
Đúng. Các mốc tăng theo thời gian.
Đà Nẵng diễn ra trước Gia Định và Nhâm Tuất.
Chí Hoà không diễn ra trước Đà Nẵng.
Phương án sắp xếp ngược diễn biến.
Lời giải
Chọn A. Liên quân tấn công Đà Nẵng năm 1858, Pháp chuyển vào Gia Định 1859, đánh Chí Hoà 1861. Triều đình kí Hiệp ước Nhâm Tuất 1862. Trình tự giúp thấy cuộc xâm lược và kháng chiến diễn ra qua nhiều bước.
Bài luyện: Nêu dẫn chứng về nhân dân
Chiến công Nguyễn Trung Trực đốt tàu Pháp ở Nhật Tảo tháng 12–1861 cho thấy điều gì?
Chiến công diễn ra sau khi Gia Định thất thủ.
Nhâm Tuất được kí năm 1862, sau tháng 12–1861.
Một chiến công không chứng minh Pháp bị đẩy khỏi toàn Nam Kì.
Đúng. Dẫn chứng cho thấy sự tiếp tục kháng chiến.
Lời giải
Chọn D. Gia Định bị chiếm năm 1859, Đại đồn Chí Hoà thất thủ tháng 2–1861, nhưng nghĩa quân Nguyễn Trung Trực vẫn lập chiến công tháng 12–1861. Vì thế, mất thành hoặc đồn không đồng nghĩa nhân dân đã ngừng kháng chiến.
Nhâm Tuất 1862 và hậu quả
Sau khi Pháp mở rộng đánh chiếm, triều đình kí **Hiệp ước Nhâm Tuất 1862**. Theo tư liệu 1 trong SGK, triều đình thừa nhận việc cai quản của Pháp ở **ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn**, phải bồi thường; Pháp đặt điều kiện triều đình buộc nhân dân ngừng chống Pháp để trả Vĩnh Long.
Các điều khoản xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền đất nước, gây bất lợi cho kháng chiến. Khi đọc tư liệu hiệp ước, hãy xác định phần đất và quyền lợi bị nhượng, nghĩa vụ bị áp đặt, rồi suy ra hậu quả. Không đổi “ba tỉnh miền Đông” thành “toàn bộ sáu tỉnh Nam Kì” ở mốc 1862.
Bài luyện: Đọc phạm vi hiệp ước
Điều khoản nào thuộc Hiệp ước Nhâm Tuất 1862 được bài nêu?
Hiệp ước gây nhượng bộ, không phải Pháp rút hoàn toàn.
Đúng. Cần giữ đúng phạm vi và mốc 1862.
Cả sáu tỉnh gắn với Hiệp ước Giáp Tuất 1874.
Pa-tơ-nốt thuộc 1884, không phải Nhâm Tuất.
Lời giải
Chọn B. Nhâm Tuất 1862 buộc triều đình thừa nhận Pháp cai quản ba tỉnh miền Đông Nam Kì và Côn Lôn, cùng những nhượng bộ khác. Phải phân biệt với sự thừa nhận cả sáu tỉnh 1874 và việc áp đặt bảo hộ 1883–1884.
Bài luyện: Suy luận từ điều khoản
Từ việc nhượng đất và buộc dân ngừng chống Pháp, hậu quả nào có căn cứ?
Đúng. Kết luận bám vào điều khoản nhượng đất, hạn chế kháng chiến.
Nhượng đất là mất quyền lợi, không phải giành lại độc lập.
Phong trào nhân dân vẫn tiếp diễn.
Nguyễn Tri Phương là một dẫn chứng quan lại chỉ huy chiến đấu.
Lời giải
Chọn A. Nhượng đất làm tổn hại chủ quyền; điều kiện buộc dân ngừng chống Pháp cản trở kháng chiến. Đó là hậu quả suy ra trực tiếp từ tư liệu. Không đồng nhất việc triều đình kí hiệp ước với sự tự nguyện chấp nhận của nhân dân hoặc phủ nhận người đã chiến đấu.
Đang học