Giai cấp công nhân hình thành như thế nào?
Cách mạng công nghiệp làm xuất hiện nhiều nhà máy, hầm mỏ, khu công nghiệp và thành thị lớn. Đông đảo nông dân mất ruộng đất phải ra thành thị làm thuê. Trong bối cảnh đó, **giai cấp công nhân** dần hình thành và cùng giai cấp tư sản trở thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản chủ nghĩa.
Công nhân làm thuê, sống bằng việc bán sức lao động; tư sản sở hữu tư bản và thuê lao động để sản xuất, thu lợi. Điều kiện lao động nặng nhọc, tiền lương thấp và sự bóc lột làm mâu thuẫn giữa hai giai cấp ngày càng sâu sắc, thúc đẩy công nhân đấu tranh.
Bài luyện: Bối cảnh hình thành
Chuỗi quan hệ nào giải thích đúng sự hình thành giai cấp công nhân?
Công nghiệp thúc đẩy các khu công nghiệp và thành thị lớn phát triển.
Đúng. Chuỗi nối sự phát triển công nghiệp với lao động làm thuê.
Làm thuê không đồng nghĩa sở hữu nhà máy.
Nhà máy vẫn cần người lao động; người mất đất phải tìm sinh kế.
Lời giải
Chọn B. Cách mạng công nghiệp tạo nhiều nơi cần lao động như nhà máy và hầm mỏ. Những người mất đất vào thành thị làm thuê, góp phần hình thành giai cấp công nhân. Cần nối biến đổi sản xuất với thay đổi vị trí xã hội của người lao động.
Đọc tư liệu để hiểu vì sao công nhân đấu tranh
SGV dẫn tác phẩm Tình cảnh giai cấp công nhân Anh của Ph. Ăng-ghen, mô tả nơi làm việc nóng, thiếu thông gió và đời sống thiếu thốn. Những chi tiết đó giúp giải thích nguyên nhân công nhân đấu tranh cải thiện điều kiện lao động, giảm giờ làm và bảo vệ quyền lợi.
Khi đọc, cần xác định tác giả, đối tượng được mô tả và hoàn cảnh lịch sử. Một đoạn miêu tả giúp hiểu tình cảnh lao động trong nguồn ấy; không tự cho biết chính xác tiền lương của mọi công nhân ở mọi nước.
Bài luyện: Giới hạn tư liệu
Một đoạn tư liệu mô tả nơi làm việc nóng và thiếu không khí giúp trực tiếp làm rõ điều gì?
Tư liệu không chứng minh điều này; giảm giờ làm là một yêu cầu đấu tranh.
Cần xem quan hệ lao động và sở hữu, không chỉ quy nguyên nhân cho máy móc.
Đúng. Nhận xét dựa vào những chi tiết được tư liệu mô tả.
Đoạn mô tả không cung cấp bảng lương toàn châu Âu.
Lời giải
Chọn C. Các chi tiết về nóng, thiếu thông gió và đời sống thiếu thốn là bằng chứng về điều kiện lao động, sinh hoạt trong nguồn. Chúng giúp giải thích nhu cầu đấu tranh, nhưng không đủ để suy ra một mức lương chung hoặc mọi điều kiện ở mọi nước.
Từ quyền lợi kinh tế đến yêu cầu chính trị
Trong những năm 30–40 của thế kỉ XIX, công nhân ngày càng đông và trưởng thành về nhận thức. Phong trào Hiến chương ở Anh đòi quyền bầu cử và tham gia đời sống chính trị, cho thấy đấu tranh đã vượt ra ngoài việc chỉ yêu cầu tiền lương, giờ làm.
Yêu cầu **kinh tế** gắn trực tiếp với lương, thời gian và điều kiện làm việc. Yêu cầu **chính trị** gắn với quyền bầu cử, tổ chức và tham gia chính quyền. Các yêu cầu có quan hệ với nhau; phân biệt để hiểu mục tiêu của từng cuộc đấu tranh.
Bài luyện: Yêu cầu chính trị
Yêu cầu nào cho thấy tính chất chính trị của phong trào Hiến chương ở Anh?
Đây là yêu cầu kinh tế trực tiếp.
Đây là yêu cầu về thời gian lao động.
Đây là yêu cầu về điều kiện lao động.
Đúng. Đây là yêu cầu về tham gia quyền lực chính trị.
Lời giải
Chọn D. Quyền bầu cử Quốc hội liên quan đến việc tham gia đời sống chính trị và quyền lực nhà nước. Tăng lương, giảm giờ làm hoặc cải thiện thông gió đều là yêu cầu kinh tế, điều kiện lao động trực tiếp. Vì vậy, đòi quyền bầu cử cho thấy phong trào vượt ra ngoài yêu cầu kinh tế.
C. Mác và Ph. Ăng-ghen gắn nghiên cứu với phong trào
Sơ đồ nối những mốc hoạt động với đóng góp của hai ông.
C. Mác (1818–1883) và Ph. Ăng-ghen (1820–1895) nghiên cứu xã hội tư bản và trực tiếp tham gia phong trào công nhân. Từ những năm 40 của thế kỉ XIX, hai ông dần trở thành lãnh tụ của phong trào công nhân quốc tế.
Đọc sơ đồ theo thứ tự để thấy hoạt động nghiên cứu, công bố lí luận và tổ chức phong trào có quan hệ với nhau. Các khoảng cách trên hình không biểu thị số năm.
Bài luyện: Hoạt động của Ăng-ghen
Hoạt động nào thể hiện Ph. Ăng-ghen gắn nghiên cứu với đời sống công nhân?
Đúng. Hoạt động này cung cấp cơ sở thực tiễn cho nghiên cứu.
Diện tích thuộc địa không tự cho biết tình cảnh lao động từng người.
Bảng thứ hạng công nghiệp không đủ cung cấp điều kiện lao động cụ thể trong xưởng.
Ăng-ghen tìm hiểu thực tế công nhân Anh, không tách nghiên cứu khỏi thực tiễn.
Lời giải
Chọn A. Từ năm 1842, Ph. Ăng-ghen sang Anh và tìm hiểu thực tế công nhân, đồng thời biên soạn các công trình về tình cảnh giai cấp này. Điều đó cho thấy sự gắn bó giữa quan sát xã hội, nghiên cứu và phong trào công nhân.
Tuyên ngôn năm 1848 đánh dấu bước chuyển
Đầu năm **1848**, C. Mác và Ph. Ăng-ghen soạn thảo, công bố **Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản**, cương lĩnh của Đồng minh những người cộng sản. Văn kiện trình bày những luận điểm cơ bản về sự phát triển xã hội và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Sự ra đời của văn kiện đánh dấu sự ra đời **chủ nghĩa xã hội khoa học**.
Lí luận cách mạng giúp phong trào công nhân xác định mục tiêu, phương hướng và yêu cầu đoàn kết. Hai ông còn tham gia xây dựng các tổ chức quốc tế: C. Mác có vai trò lãnh đạo Quốc tế thứ nhất, Ph. Ăng-ghen có vai trò quan trọng đối với Quốc tế thứ hai. Vì thế, đóng góp của hai ông gồm cả lí luận và tổ chức phong trào.
Bài luyện: Dấu mốc lí luận
Sự kiện nào đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
Mốc này gắn với tổ chức phong trào sau năm 1848.
Đúng. Đây là dấu mốc được SGK xác định.
Đây là mốc tổ chức quốc tế, sau Tuyên ngôn năm 1848.
Đây là mốc nhà nước vô sản, không phải mốc ra đời lí luận năm 1848.
Lời giải
Chọn B. Đầu năm 1848, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản được công bố, trình bày những luận điểm cơ bản và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. SGK xác định đây là mốc ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học. Các mốc 1864, 1871 và 1889 thuộc những sự kiện khác.
Bài luyện: Đóng góp của hai ông
Nhận xét nào phản ánh đầy đủ đóng góp của C. Mác và Ph. Ăng-ghen?
Đóng góp được học là lí luận cách mạng và phong trào công nhân.
Các tổ chức và đảng ra đời khác thời điểm; không có căn cứ cho nhận định này.
Đúng. Nhận xét bao quát cả lí luận và hoạt động tổ chức.
Hai ông trực tiếp tham gia và góp phần tổ chức phong trào.
Lời giải
Chọn C. Hai ông nghiên cứu, xây dựng chủ nghĩa xã hội khoa học, truyền bá lí luận và tham gia tổ chức phong trào quốc tế. Tuyên ngôn năm 1848 và vai trò ở các Quốc tế là những dẫn chứng. Không thu hẹp đóng góp chỉ còn nghiên cứu hoặc tự gán việc thành lập mọi đảng cho hai ông.
Bài luyện: Đọc thứ tự
Thứ tự nào đúng theo các mốc trong sơ đồ?
Tuyên ngôn năm 1848 có trước Quốc tế thứ nhất năm 1864.
Phương án đảo ngược thứ tự thời gian.
Quốc tế thứ nhất năm 1864 có trước Quốc tế thứ hai năm 1889.
Đúng. Các mốc lần lượt là 1848, 1864 và 1889.
Lời giải
Chọn D. Đối chiếu năm: Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản công bố năm 1848, Quốc tế thứ nhất thành lập năm 1864, Quốc tế thứ hai ra đời năm 1889. Sắp theo năm tăng dần được thứ tự nêu ở đáp án.
Đang học