btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Giai cấp công nhân và sự ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học

Lưu trên thiết bị này
Châu Âu và nước Mỹ từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX · Chọn bài khác

Giai cấp công nhân hình thành như thế nào?

Cách mạng công nghiệp làm xuất hiện nhiều nhà máy, hầm mỏ, khu công nghiệp và thành thị lớn. Đông đảo nông dân mất ruộng đất phải ra thành thị làm thuê. Trong bối cảnh đó, **giai cấp công nhân** dần hình thành và cùng giai cấp tư sản trở thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản chủ nghĩa. Công nhân làm thuê, sống bằng việc bán sức lao động; tư sản sở hữu tư bản và thuê lao động để sản xuất, thu lợi. Điều kiện lao động nặng nhọc, tiền lương thấp và sự bóc lột làm mâu thuẫn giữa hai giai cấp ngày càng sâu sắc, thúc đẩy công nhân đấu tranh.

Bài luyện: Bối cảnh hình thành

Chuỗi quan hệ nào giải thích đúng sự hình thành giai cấp công nhân?
Chọn một đáp án

Đọc tư liệu để hiểu vì sao công nhân đấu tranh

SGV dẫn tác phẩm Tình cảnh giai cấp công nhân Anh của Ph. Ăng-ghen, mô tả nơi làm việc nóng, thiếu thông gió và đời sống thiếu thốn. Những chi tiết đó giúp giải thích nguyên nhân công nhân đấu tranh cải thiện điều kiện lao động, giảm giờ làm và bảo vệ quyền lợi. Khi đọc, cần xác định tác giả, đối tượng được mô tả và hoàn cảnh lịch sử. Một đoạn miêu tả giúp hiểu tình cảnh lao động trong nguồn ấy; không tự cho biết chính xác tiền lương của mọi công nhân ở mọi nước.

Bài luyện: Giới hạn tư liệu

Một đoạn tư liệu mô tả nơi làm việc nóng và thiếu không khí giúp trực tiếp làm rõ điều gì?
Chọn một đáp án

Từ quyền lợi kinh tế đến yêu cầu chính trị

Trong những năm 30–40 của thế kỉ XIX, công nhân ngày càng đông và trưởng thành về nhận thức. Phong trào Hiến chương ở Anh đòi quyền bầu cử và tham gia đời sống chính trị, cho thấy đấu tranh đã vượt ra ngoài việc chỉ yêu cầu tiền lương, giờ làm. Yêu cầu **kinh tế** gắn trực tiếp với lương, thời gian và điều kiện làm việc. Yêu cầu **chính trị** gắn với quyền bầu cử, tổ chức và tham gia chính quyền. Các yêu cầu có quan hệ với nhau; phân biệt để hiểu mục tiêu của từng cuộc đấu tranh.

Bài luyện: Yêu cầu chính trị

Yêu cầu nào cho thấy tính chất chính trị của phong trào Hiến chương ở Anh?
Chọn một đáp án

C. Mác và Ph. Ăng-ghen gắn nghiên cứu với phong trào

Sơ đồ nối những mốc hoạt động với đóng góp của hai ông.
Những hoạt động chính của C. Mác, Ph. Ăng-ghen theo SGK8, tr.51–53. Sơ đồ thứ tự, không theo tỉ lệ thời gian.
Những hoạt động chính của C. Mác, Ph. Ăng-ghen theo SGK8, tr.51–53. Sơ đồ thứ tự, không theo tỉ lệ thời gian.
C. Mác (1818–1883) và Ph. Ăng-ghen (1820–1895) nghiên cứu xã hội tư bản và trực tiếp tham gia phong trào công nhân. Từ những năm 40 của thế kỉ XIX, hai ông dần trở thành lãnh tụ của phong trào công nhân quốc tế. Đọc sơ đồ theo thứ tự để thấy hoạt động nghiên cứu, công bố lí luận và tổ chức phong trào có quan hệ với nhau. Các khoảng cách trên hình không biểu thị số năm.

Bài luyện: Hoạt động của Ăng-ghen

Hoạt động nào thể hiện Ph. Ăng-ghen gắn nghiên cứu với đời sống công nhân?
Chọn một đáp án

Tuyên ngôn năm 1848 đánh dấu bước chuyển

Đầu năm **1848**, C. Mác và Ph. Ăng-ghen soạn thảo, công bố **Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản**, cương lĩnh của Đồng minh những người cộng sản. Văn kiện trình bày những luận điểm cơ bản về sự phát triển xã hội và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Sự ra đời của văn kiện đánh dấu sự ra đời **chủ nghĩa xã hội khoa học**. Lí luận cách mạng giúp phong trào công nhân xác định mục tiêu, phương hướng và yêu cầu đoàn kết. Hai ông còn tham gia xây dựng các tổ chức quốc tế: C. Mác có vai trò lãnh đạo Quốc tế thứ nhất, Ph. Ăng-ghen có vai trò quan trọng đối với Quốc tế thứ hai. Vì thế, đóng góp của hai ông gồm cả lí luận và tổ chức phong trào.

Bài luyện: Dấu mốc lí luận

Sự kiện nào đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đóng góp của hai ông

Nhận xét nào phản ánh đầy đủ đóng góp của C. Mác và Ph. Ăng-ghen?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đọc thứ tự

Thứ tự nào đúng theo các mốc trong sơ đồ?
Chọn một đáp án

Đang học