btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa

Lưu trên thiết bị này
Vị trí, lãnh thổ, địa hình và khoáng sản Việt Nam · Chọn bài khác

Hai đồng bằng châu thổ lớn

**Đồng bằng sông Hồng** có diện tích khoảng **15 000 km²**, lớn thứ hai nước ta, được hình thành chủ yếu do phù sa hệ thống sông Hồng bồi đắp. Hệ thống đê chống lũ dọc các sông làm đồng bằng bị chia cắt thành những ô trũng; phần trong đê không còn được bồi đắp tự nhiên như trước. **Đồng bằng sông Cửu Long** có diện tích trên **40 000 km²**, lớn nhất nước ta, do phù sa hệ thống sông Mê Công bồi đắp. Mặt đồng bằng thấp, tương đối bằng phẳng, có giồng đất và những vùng trũng rộng như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên. Kênh rạch tự nhiên và nhân tạo dày đặc giúp tiêu nước, thau chua, rửa mặn. SGK mô tả đồng bằng sông Cửu Long không có hệ thống đê lớn ngăn lũ như ở đồng bằng sông Hồng; nhiều vùng trũng bị ngập sâu trong mùa lũ. Không hiểu mô tả khái quát ấy thành không tồn tại bất kì công trình đê nào. Diện tích trên là diện tích **đồng bằng tự nhiên** theo SGK, không phải diện tích một tỉnh hoặc toàn vùng kinh tế cùng tên. Muốn so sánh phải giữ cùng loại đối tượng.

Bài luyện: Nguồn gốc đồng bằng

Cặp nào ghép đúng đồng bằng với hệ thống sông bồi đắp chủ yếu?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Tác động của đê

Hệ thống đê chống lũ ở đồng bằng sông Hồng có ảnh hưởng nào được SGK nêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đặc điểm tiêu biểu

Nhóm đặc điểm nào phù hợp với đồng bằng sông Cửu Long?
Chọn một đáp án

Dải đồng bằng duyên hải miền Trung

Các đồng bằng duyên hải miền Trung có tổng diện tích khoảng **15 000 km²**. Các nhánh núi đâm ngang và lan ra sát biển chia cắt dải đồng bằng thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp. Trong đó, đồng bằng Thanh Hoá rộng nhất, khoảng 3 100 km² theo SGK. Đất ở đây có nguồn gốc hỗn hợp từ phù sa sông và phù sa biển, có nhiều cồn cát. Nhìn chung, các đồng bằng này ít màu mỡ hơn hai đồng bằng châu thổ lớn ở hạ lưu sông. Con số tổng diện tích gần bằng đồng bằng sông Hồng không có nghĩa hai khu vực có cùng hình dạng: một bên là nhiều đồng bằng hẹp, phân cách; một bên là một đồng bằng châu thổ lớn. Cần kết hợp số liệu với lược đồ và nguyên nhân hình thành.

Bài luyện: Giải thích hình dạng

Vì sao dải đồng bằng duyên hải miền Trung gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp?
Chọn một đáp án

Hai kiểu bờ biển

Bờ biển nước ta dài khoảng 3 260 km, từ Quảng Ninh đến An Giang theo địa danh bản đồ năm 2025 trong SGK. Hai kiểu địa hình chính là **bờ biển bồi tụ** và **bờ biển mài mòn**. | Kiểu bờ biển | Đặc điểm nổi bật theo SGK | | --- | --- | | Bồi tụ | Ở các châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long; nhiều bãi bùn rộng, rừng ngập mặn | | Mài mòn | Ở chân núi và hải đảo; bờ khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh nước sâu, kín gió, bãi cát | Ví dụ, bãi bùn và rừng ngập mặn giúp nhận ra kiểu bồi tụ ở châu thổ. Vũng vịnh ở vùng chân núi ven biển là nét khác cần đối chiếu với vị trí. Không lấy một bãi cát riêng lẻ để kết luận chắc chắn về toàn bộ quá trình hình thành cả đoạn bờ biển.

Bài luyện: Nhận biết kiểu bờ

Nhóm đặc điểm nào gắn với bờ biển bồi tụ ở các châu thổ?
Chọn một đáp án

Thềm lục địa có rộng, sâu như nhau không?

Xét về địa hình, thềm lục địa tại vùng biển **Bắc Bộ và Nam Bộ nông, mở rộng**. Tại vùng biển **miền Trung**, thềm lục địa **sâu hơn và thu hẹp**. Đây là một biểu hiện địa hình ven bờ và dưới biển có sự khác nhau giữa các khu vực. Trên bản đồ địa hình, đọc riêng thang độ sâu dưới mực nước biển, sau đó theo dõi các dải màu ven bờ. Không lấy màu của độ sâu để đọc như độ cao trên đất liền. Cũng cần phân biệt mô tả địa hình thềm lục địa trong bài này với phạm vi pháp lí các vùng biển sẽ học ở chương Biển đảo.

Bài luyện: So sánh các khu vực

Cách so sánh nào đúng về địa hình thềm lục địa?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Chọn đúng phạm vi

Khi so sánh diện tích đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long theo SGK, cặp số liệu nào cùng phạm vi?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đọc lược đồ đồng bằng

Muốn nhận biết vùng trũng Đồng Tháp Mười trên hình 2.8, cách làm nào đúng?
Chọn một đáp án

Đọc và so sánh trên lược đồ

Mở hình 2.7 trang 105, hình 2.8 trang 106 và bản đồ địa hình hình 2.1 trang 100. Xác định hai đồng bằng châu thổ và dải đồng bằng duyên hải miền Trung; đọc thang độ cao, tên sông, vùng trũng và đường bờ biển. Có thể lập bảng so sánh đồng bằng sông Hồng với sông Cửu Long theo ba tiêu chí: nguồn phù sa, diện tích và đặc điểm bề mặt. Mỗi nhận xét cần có dẫn chứng từ chữ hoặc lược đồ. Giữ tên hình, trang và đơn vị số liệu bên cạnh bảng để có thể đối chiếu lại.

Đang học