btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đất phù sa và giá trị sử dụng

Lưu trên thiết bị này
Thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam · Chọn bài khác

Vật liệu bồi đắp tạo đất

Đất phù sa hình thành từ sản phẩm bồi đắp của các hệ thống sông và biển. Theo khái quát SGK, nhóm này chiếm khoảng **24% diện tích đất tự nhiên**, phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng duyên hải miền Trung. Nhìn chung, đất phù sa có độ phì cao, giàu dinh dưỡng. Tuy vậy, vật liệu bồi tụ, nước và điều kiện từng đồng bằng khác nhau nên trong nhóm có các loại đất với tính chất, giá trị sử dụng khác nhau. Tỉ trọng diện tích trong sách giúp nhận biết quy mô khái quát, không phải kết quả đo riêng năm đang học.

Bài luyện: Giải thích hình thành

Nguồn vật liệu nào gắn với đất phù sa theo bài học?
Chọn một đáp án

Trong và ngoài đê khác nhau về bồi đắp

Đất phù sa đồng bằng sông Hồng nhìn chung ít chua, tơi xốp, giàu dinh dưỡng. SGK phân biệt **đất ngoài đê** hay bãi bồi được bồi phù sa hằng năm với **đất trong đê** không được bồi phù sa hằng năm. Sự khác nhau nằm ở quan hệ với dòng sông và hệ thống đê. Đất trong đê vẫn thuộc nhóm phù sa do nguồn gốc hình thành; việc không được bồi hằng năm không làm nó tự đổi thành đất feralit. Khi sử dụng, cần duy trì độ phì bằng cách canh tác phù hợp.

Bài luyện: Nguồn gốc và bồi đắp hiện tại

Nhận xét nào đúng về đất trong đê đồng bằng sông Hồng?
Chọn một đáp án

Phù sa ngọt, phèn và mặn

Trong nhóm đất phù sa ở đồng bằng sông Cửu Long, SGK nêu ba loại chính: - **Phù sa ngọt** có độ phì cao, thành dải dọc sông Tiền và sông Hậu. - **Đất phèn** tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và trung tâm bán đảo Cà Mau. - **Đất mặn** thành dải ven biển. Đồng bằng có nguồn lực sản xuất lớn nhưng điều kiện đất, nước phân hoá. Nước ngọt, độ mặn và tình trạng phèn liên quan trực tiếp cách dùng đất. Một mô hình phù hợp ở khu vực nước lợ chưa chắc phù hợp nơi nước ngọt hoặc ngược lại.

Bài luyện: Đọc đúng phân bố

Cặp nào đúng theo khái quát SGK ở đồng bằng sông Cửu Long?
Chọn một đáp án

So sánh các đồng bằng

Ở dải đồng bằng duyên hải miền Trung, biển có vai trò lớn trong quá trình hình thành. Đất thường nhiều cát, ít phù sa sông, độ phì thấp hơn theo so sánh trong SGK. | Đồng bằng | Nét đất phù sa cần chú ý | | --- | --- | | Sông Hồng | Trong đê và ngoài đê khác bồi đắp hằng năm | | Sông Cửu Long | Phù sa ngọt, phèn và mặn phân bố khác nhau | | Duyên hải miền Trung | Thường nhiều cát, ít phù sa sông, phì thấp hơn | So sánh nên cùng tiêu chí như nguồn vật liệu, tính chất và điều kiện sử dụng. Nét khái quát từng đồng bằng cần được kết hợp với thông tin cụ thể khi tìm hiểu địa phương.

Bài luyện: Giải thích khác biệt

Vì sao đất phù sa duyên hải miền Trung thường nhiều cát và phì thấp hơn theo bài?
Chọn một đáp án

Giá trị nông nghiệp và thuỷ sản

Đất phù sa thuận lợi cho cây lương thực như lúa, ngô; cây công nghiệp hằng năm như đậu tương, bông; và cây ăn quả ở nơi phù hợp. Đất phì, địa hình bằng phẳng kết hợp nguồn nước là những điều kiện quan trọng. Vùng cửa sông, ven biển, bãi triều và rừng ngập mặn còn có lợi thế thuỷ sản. Những nơi có điều kiện nước lợ, mặn thích hợp có thể nuôi các loài phù hợp; vùng nước khác nhau cần mô hình khác nhau. Giá trị này phải gắn cả **đất, nước và môi trường sống**, không chỉ tên nhóm đất. Ảnh ruộng lúa và vùng nuôi tôm ở trang 139 là hai ví dụ sử dụng. Đọc địa điểm theo bản sách, rồi giải thích điều kiện tương ứng của hoạt động thay vì suy mọi đất phù sa đều sử dụng giống nhau.

Bài luyện: Nối lợi thế với hoạt động

Nhóm hoạt động nào phù hợp giá trị nông nghiệp của đất phù sa?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Giữ điều kiện sử dụng

Muốn giải thích một vùng ven biển phát triển nuôi thuỷ sản, cần xét thêm gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Cùng tiêu chí

Bảng so sánh feralit với phù sa nên tổ chức thế nào?
Chọn một đáp án

Đang học