btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đặc điểm sông ngòi và cách đọc lưu vực

Lưu trên thiết bị này
Khí hậu và thuỷ văn Việt Nam · Chọn bài khác

Mạng lưới dày đặc, phần lớn sông nhỏ

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp đất liền. SGK nêu 2 360 sông dài trên 10 km; phần lớn là sông nhỏ. Mưa nhiều cung cấp nước, còn địa hình nhiều đồi núi, chia cắt và lãnh thổ hẹp ngang góp phần tạo nhiều sông ngắn, dốc. “Dày đặc” nói về mạng lưới, không có nghĩa mọi sông đều lớn hoặc mọi nơi có mật độ như nhau. Khi mô tả, cần kết hợp bản đồ với phạm vi số liệu, không dùng số sông như số lưu vực hoặc số tỉnh.

Bài luyện: Đọc đặc điểm chung

Cặp nào phù hợp với mạng lưới sông ngòi Việt Nam?
Chọn một đáp án

Hướng sông gắn với hướng địa hình

Sông ngòi phần lớn chảy theo hướng **tây bắc–đông nam** và **vòng cung**. Địa hình quy định hướng dốc, các thung lũng và vì thế ảnh hưởng hướng chảy. Một số sông còn có hướng tây–đông hoặc hướng khác. Ví dụ, khi nhận xét sông trên bản đồ, theo dõi dòng chính từ thượng lưu về hạ lưu, kết hợp phương hướng. Không nhìn một khúc uốn rồi kết luận hướng toàn sông; không hiểu “hai hướng chính” là không có bất kì hướng nào khác.

Bài luyện: Giải thích hướng chảy

Điều kiện nào liên quan trực tiếp nhất tới hai hướng chính của sông ngòi?
Chọn một đáp án

Nhiều nước nhưng phân bố theo mùa

Chế độ nước có **mùa lũ** và **mùa cạn** do ảnh hưởng khí hậu gió mùa. Theo SGK, lượng nước mùa lũ thường chiếm khoảng 70–80 % tổng lượng nước cả năm; thời gian cụ thể khác giữa các hệ thống sông. SGK khái quát sông ngòi có nhiều nước, hơn 800 tỉ m³/năm, và lượng phù sa lớn, khoảng 200 triệu tấn/năm. Đây là các số khái quát trong sách, không gọi là số đo riêng năm 2026. Nhiều nước cả năm vẫn có thể thiếu nước trong mùa cạn vì phân bố không đều theo thời gian. Phù sa là vật liệu dòng nước mang theo. Mưa lớn và xói mòn góp phần đưa vật liệu vào sông, nhưng không vì vậy coi mọi nước đục đều có cùng chất lượng hoặc khuyến khích phá rừng để tăng phù sa.

Bài luyện: Giải thích mùa nước

Vì sao sông ngòi thường có mùa lũ và mùa cạn rõ?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Tổng năm và mùa cạn

Sông có lượng nước cả năm lớn nhưng mùa cạn ít nước. Nhận xét nào hợp lí?
Chọn một đáp án

Đường sông khác với diện tích lưu vực

Theo mũi tên để phân biệt dòng đổ vào, dòng tách ra và vùng góp nước.
Mô hình lưu vực giả định do BTVN dựng; P, Q là phụ lưu, R, S là chi lưu; không là bản đồ sông thật.
Mô hình lưu vực giả định do BTVN dựng; P, Q là phụ lưu, R, S là chi lưu; không là bản đồ sông thật.
**Hệ thống sông** gồm dòng chính cùng phụ lưu, chi lưu. Phụ lưu đưa nước vào dòng chính; chi lưu tách nước từ dòng chính. **Lưu vực sông** là phần đất cung cấp nước cho hệ thống sông. Sơ đồ chỉ giúp nhận biết các bộ phận, không phải bản đồ một sông thật. Ranh giới lưu vực bao quanh vùng góp nước, khác đường sông và khác địa giới tỉnh. Một hệ thống sông lớn có thể chảy qua nhiều tỉnh hoặc nhiều quốc gia.

Bài luyện: Phụ lưu và chi lưu

Trên sơ đồ, P đưa nước vào dòng chính, R tách nước từ dòng chính ra biển. Cách gọi nào đúng?
Chọn một đáp án

Xác định lưu vực trên hình 6.1

Mở hình 6.1 trang 122, đọc màu và kí hiệu **ranh giới lưu vực** trong chú giải. Tìm hệ thống sông Hồng, Thu Bồn, Mê Công; theo dõi vùng được tô cho mỗi hệ thống, rồi đối chiếu dòng chính, các nhánh và mốc vị trí. Đọc thêm hình 6.3, 6.5, 6.7 để nhận rõ từng hệ thống. Các hình về phần lãnh thổ Việt Nam không thể hiện đầy đủ toàn bộ lưu vực quốc tế. Không lấy biên giới quốc gia hoặc địa giới một tỉnh làm ranh giới mặc định của lưu vực. Khi trình bày kết quả, nêu tên hệ thống, vị trí tương đối, phạm vi phần lưu vực trên bản đồ và hai mốc giúp kiểm lại. Chỉ chỉ vào dòng chính là chưa xác định được diện tích lưu vực.

Bài luyện: Chọn đúng thông tin

Để xác định phạm vi lưu vực sông Hồng trên bản đồ, cần dùng gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Giới hạn của lược đồ

Hình ghi “lưu vực hệ thống sông Hồng trên lãnh thổ Việt Nam”. Cách hiểu nào đúng?
Chọn một đáp án

Đang học