btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868

Lưu trên thiết bị này
Châu Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX · Chọn bài khác

Cải cách để thay đổi con đường phát triển

Sơ đồ giúp nối từng lĩnh vực với biện pháp tiêu biểu.
Bốn lĩnh vực cải cách Minh Trị theo SGK8, tr.64–65; sơ đồ phân loại, không phải bốn giai đoạn nối tiếp.
Bốn lĩnh vực cải cách Minh Trị theo SGK8, tr.64–65; sơ đồ phân loại, không phải bốn giai đoạn nối tiếp.
Từ tháng **1–1868**, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành một loạt cải cách về chính trị, kinh tế, quân sự và giáo dục. Cuộc cải cách được gọi là **Duy tân Minh Trị**. Nội dung các lĩnh vực có quan hệ: tổ chức chính quyền, thị trường, quân đội và đào tạo con người cùng thay đổi. 1868 là mốc mở đầu cuộc Duy tân; các biện pháp được triển khai qua nhiều năm. Chẳng hạn, Hiến pháp được ban hành năm 1889, không phải mọi cải cách đều hoàn tất trong tháng 1–1868.

Bài luyện: Mốc mở đầu và mốc biện pháp

Cách đọc nào đúng về Duy tân Minh Trị?
Chọn một đáp án

Chính trị: tập trung chính quyền

Chính phủ mới được thành lập, tình trạng cát cứ bị xoá bỏ. Hiến pháp năm 1889 quy định quyền lực tối cao thuộc Thiên hoàng. Quý tộc tư sản hoá và đại tư sản được đưa lên nắm quyền. Những thay đổi tạo điều kiện tổ chức đất nước theo hướng mới, nhưng không có nghĩa Nhật Bản đã xoá Thiên hoàng hoặc trở thành nước cộng hoà.

Bài luyện: Nội dung chính trị

Nội dung nào thuộc cải cách chính trị Minh Trị?
Chọn một đáp án

Kinh tế: tạo điều kiện cho sản xuất và lưu thông

Nhật Bản thống nhất tiền tệ và thị trường, cho phép mua bán ruộng đất, tự do kinh doanh; xây dựng đường sá, cầu cống. Các biện pháp tạo điều kiện giao lưu hàng hoá, mở rộng sản xuất theo hướng tư bản chủ nghĩa. Ví dụ: thống nhất tiền tệ giúp giao dịch giữa các vùng thuận lợi hơn; đường sá nối các nơi sản xuất và thị trường. Đây là cách giải thích tác dụng, khác với chỉ kể tên biện pháp.

Bài luyện: Biện pháp và tác dụng

Cặp nào nối hợp lí cải cách kinh tế với tác dụng?
Chọn một đáp án

Quân sự và giáo dục: học tập, đào tạo, tổ chức

Quân đội được tổ chức, huấn luyện theo kiểu phương Tây, thực hiện nghĩa vụ quân sự; phát triển đóng tàu, sản xuất vũ khí và học tập chuyên gia nước ngoài. Giáo dục có chính sách bắt buộc, chú trọng khoa học, kĩ thuật và cử học sinh ưu tú du học phương Tây. Chú trọng kiến thức và đào tạo con người tạo cơ sở tiếp thu kĩ thuật, phục vụ các chuyển biến của đất nước.

Bài luyện: Phân loại cải cách

Nhóm nào thuộc giáo dục trong cuộc Duy tân?
Chọn một đáp án

Ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản

Cuộc Duy tân có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản: mở đường cho chủ nghĩa tư bản, thúc đẩy kinh tế, chính trị, giáo dục, khoa học, kĩ thuật phát triển. Nhờ đó, Nhật Bản giữ vững độc lập và trở thành một nước tư bản chủ nghĩa. Cải cách được tiến hành từ trên xuống, do lực lượng quý tộc tư sản hoá và tư sản thực hiện, vẫn có hạn chế. Giữ độc lập không có nghĩa Nhật Bản chưa từng chịu sức ép từ phương Tây; phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa không đòi hỏi phải thành lập cộng hoà.

Bài luyện: Giải thích tính chất

Căn cứ nào giải thích ý nghĩa tư sản của cuộc Duy tân?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đánh giá kết quả

Nhận xét nào giữ đúng kết quả và giới hạn của cuộc Duy tân?
Chọn một đáp án

Lập bảng cải cách có giải thích

Chọn bốn lĩnh vực trong sơ đồ. Mỗi dòng ghi một biện pháp, sau đó giải thích một tác dụng phù hợp: chẳng hạn “giáo dục chú trọng khoa học – kĩ thuật → tạo cơ sở đào tạo người tiếp thu kĩ thuật”. Dùng SGK để kiểm lại, tách biện pháp khỏi kết quả. Nếu tìm hiểu ảnh hưởng tới Việt Nam, cần thêm nguồn về đúng nhân vật, hoạt động và thời điểm; không suy hai nước có kết quả giống nhau chỉ vì cùng tiếp xúc tư tưởng mới.

Bài luyện: Chọn dòng đúng

Dòng nào phù hợp trong bảng cải cách?
Chọn một đáp án

Đang học