Cải cách để thay đổi con đường phát triển
Sơ đồ giúp nối từng lĩnh vực với biện pháp tiêu biểu.
Từ tháng **1–1868**, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành một loạt cải cách về chính trị, kinh tế, quân sự và giáo dục. Cuộc cải cách được gọi là **Duy tân Minh Trị**. Nội dung các lĩnh vực có quan hệ: tổ chức chính quyền, thị trường, quân đội và đào tạo con người cùng thay đổi.
1868 là mốc mở đầu cuộc Duy tân; các biện pháp được triển khai qua nhiều năm. Chẳng hạn, Hiến pháp được ban hành năm 1889, không phải mọi cải cách đều hoàn tất trong tháng 1–1868.
Bài luyện: Mốc mở đầu và mốc biện pháp
Cách đọc nào đúng về Duy tân Minh Trị?
Sơ đồ phân loại lĩnh vực, không xác định bốn giai đoạn tách biệt.
Đúng. Một quá trình có nhiều mốc cụ thể.
Mốc mở đầu không làm thay đổi mốc riêng của từng biện pháp.
Cuộc Duy tân bắt đầu từ 1868.
Lời giải
Chọn B. Năm 1868 là mốc bắt đầu một quá trình cải cách. Hiến pháp ban hành năm 1889 là một biện pháp chính trị trong quá trình đó. Không ép các biện pháp vào cùng một năm hoặc đọc bốn lĩnh vực thành bốn giai đoạn nối tiếp.
Chính trị: tập trung chính quyền
Chính phủ mới được thành lập, tình trạng cát cứ bị xoá bỏ. Hiến pháp năm 1889 quy định quyền lực tối cao thuộc Thiên hoàng. Quý tộc tư sản hoá và đại tư sản được đưa lên nắm quyền.
Những thay đổi tạo điều kiện tổ chức đất nước theo hướng mới, nhưng không có nghĩa Nhật Bản đã xoá Thiên hoàng hoặc trở thành nước cộng hoà.
Bài luyện: Nội dung chính trị
Nội dung nào thuộc cải cách chính trị Minh Trị?
Cải cách có thay đổi chính quyền và xoá cát cứ.
Cuộc Duy tân giúp giữ vững độc lập, không chia đất nước thành thuộc địa.
Đúng. Cải cách thay đổi tổ chức quyền lực nhưng không xoá Thiên hoàng.
Phương án trộn Nhật Bản với cách mạng Trung Quốc.
Lời giải
Chọn C. Cải cách chính trị lập chính phủ mới, xoá cát cứ và ban hành Hiến pháp 1889, song quyền tối cao vẫn thuộc Thiên hoàng. Vì vậy phải phân biệt cải tổ tổ chức nhà nước với xoá chế độ quân chủ; không nhầm với Tân Hợi.
Kinh tế: tạo điều kiện cho sản xuất và lưu thông
Nhật Bản thống nhất tiền tệ và thị trường, cho phép mua bán ruộng đất, tự do kinh doanh; xây dựng đường sá, cầu cống. Các biện pháp tạo điều kiện giao lưu hàng hoá, mở rộng sản xuất theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Ví dụ: thống nhất tiền tệ giúp giao dịch giữa các vùng thuận lợi hơn; đường sá nối các nơi sản xuất và thị trường. Đây là cách giải thích tác dụng, khác với chỉ kể tên biện pháp.
Bài luyện: Biện pháp và tác dụng
Cặp nào nối hợp lí cải cách kinh tế với tác dụng?
Thống nhất giúp liên kết, không làm tăng chia cắt thị trường.
Một biện pháp kinh tế không tự giải quyết toàn bộ vấn đề xã hội.
Đây không phải tác dụng chính trị được bài nêu.
Đúng. Biện pháp được nối với hoạt động kinh tế chịu tác động.
Lời giải
Chọn D. Thống nhất tiền tệ, thị trường, tự do kinh doanh và đường sá giúp sản xuất, lưu thông thuận lợi, mở đường cho quan hệ tư bản chủ nghĩa. Cần nối đúng tác dụng kinh tế, không tuyệt đối hoá thành xoá mọi vấn đề xã hội hoặc đổi ngay quy định quyền lực.
Quân sự và giáo dục: học tập, đào tạo, tổ chức
Quân đội được tổ chức, huấn luyện theo kiểu phương Tây, thực hiện nghĩa vụ quân sự; phát triển đóng tàu, sản xuất vũ khí và học tập chuyên gia nước ngoài.
Giáo dục có chính sách bắt buộc, chú trọng khoa học, kĩ thuật và cử học sinh ưu tú du học phương Tây. Chú trọng kiến thức và đào tạo con người tạo cơ sở tiếp thu kĩ thuật, phục vụ các chuyển biến của đất nước.
Bài luyện: Phân loại cải cách
Nhóm nào thuộc giáo dục trong cuộc Duy tân?
Đúng. Đây là chính sách học tập và đào tạo.
Đây là cải cách kinh tế.
Đây là cải cách quân sự.
Đây là cải cách chính trị.
Lời giải
Chọn A. Giáo dục gồm chính sách bắt buộc, chú trọng khoa học – kĩ thuật và du học. Tiền tệ, thị trường thuộc kinh tế; tổ chức quân đội thuộc quân sự; chính phủ, Hiến pháp thuộc chính trị. Các lĩnh vực liên hệ nhưng cần phân loại đúng biện pháp.
Ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản
Cuộc Duy tân có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản: mở đường cho chủ nghĩa tư bản, thúc đẩy kinh tế, chính trị, giáo dục, khoa học, kĩ thuật phát triển. Nhờ đó, Nhật Bản giữ vững độc lập và trở thành một nước tư bản chủ nghĩa.
Cải cách được tiến hành từ trên xuống, do lực lượng quý tộc tư sản hoá và tư sản thực hiện, vẫn có hạn chế. Giữ độc lập không có nghĩa Nhật Bản chưa từng chịu sức ép từ phương Tây; phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa không đòi hỏi phải thành lập cộng hoà.
Bài luyện: Giải thích tính chất
Căn cứ nào giải thích ý nghĩa tư sản của cuộc Duy tân?
Cải cách đã mở đường cho chủ nghĩa tư bản và thúc đẩy nhiều lĩnh vực.
Đúng. Xét hướng phát triển và nội dung, không chỉ hình thức quân chủ.
Cuộc cải cách không có kết quả ấy.
Cần xét nội dung và hướng phát triển cụ thể.
Lời giải
Chọn B. Những biện pháp về quyền lực, kinh tế, quân sự, giáo dục tạo điều kiện phát triển tư bản chủ nghĩa. Đó là căn cứ cho ý nghĩa như cách mạng tư sản, dù vẫn giữ Thiên hoàng và còn hạn chế. Không thể chỉ dựa vào nhãn từ trên xuống hoặc đòi hỏi luôn phải có cộng hoà.
Bài luyện: Đánh giá kết quả
Nhận xét nào giữ đúng kết quả và giới hạn của cuộc Duy tân?
Hạn chế không phủ nhận những chuyển biến và ý nghĩa đã nêu.
Bài chỉ giải thích trường hợp Nhật Bản, không suy đồng loạt cả châu Á.
Đúng. Nhận xét nêu kết quả mà không tuyệt đối hoá.
Giữ độc lập là kết quả, không xoá bối cảnh sức ép.
Lời giải
Chọn C. Cuộc Duy tân thúc đẩy phát triển tư bản chủ nghĩa và giúp Nhật Bản giữ độc lập. Đồng thời, cải cách từ trên xuống vẫn còn hạn chế. Đánh giá cần giữ cả hai, không phủ nhận thành tựu hoặc suy mọi nước có cùng bối cảnh và cách làm.
Lập bảng cải cách có giải thích
Chọn bốn lĩnh vực trong sơ đồ. Mỗi dòng ghi một biện pháp, sau đó giải thích một tác dụng phù hợp: chẳng hạn “giáo dục chú trọng khoa học – kĩ thuật → tạo cơ sở đào tạo người tiếp thu kĩ thuật”.
Dùng SGK để kiểm lại, tách biện pháp khỏi kết quả. Nếu tìm hiểu ảnh hưởng tới Việt Nam, cần thêm nguồn về đúng nhân vật, hoạt động và thời điểm; không suy hai nước có kết quả giống nhau chỉ vì cùng tiếp xúc tư tưởng mới.
Bài luyện: Chọn dòng đúng
Dòng nào phù hợp trong bảng cải cách?
Phương án trộn kinh tế với chính trị, không phải biện pháp quân sự.
Phương án trộn giáo dục và chính trị, thiếu quan hệ tác dụng hợp lí.
Nghĩa vụ thuộc quân sự và không tự xoá mọi hạn chế xã hội.
Đúng. Dòng nối biện pháp với tác dụng cùng lĩnh vực.
Lời giải
Chọn D. Chú trọng khoa học – kĩ thuật thuộc giáo dục và giúp đào tạo con người tiếp thu tri thức, kĩ thuật. Bảng cần thống nhất lĩnh vực, biện pháp và tác dụng; tránh ghép các biện pháp khác lĩnh vực hoặc khẳng định tác dụng tuyệt đối.
Đang học