Từ xâm lược đến áp đặt ách cai trị
Sự tranh giành giữa các chúa phong kiến làm Ấn Độ suy yếu. Anh và Pháp lợi dụng tình hình để đua tranh xâm lược; đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh áp đặt ách cai trị.
Ngày **1–1–1877**, Nữ hoàng Anh Vích-to-ri-a tuyên bố đồng thời là Nữ hoàng Ấn Độ theo cách gọi SGK. Đây là một mốc củng cố sự thống trị, không có nghĩa đến 1877 Anh mới bắt đầu xâm nhập. “Ấn Độ thuộc Anh” trong bài có bối cảnh lịch sử, không tự đồng nhất với mọi phạm vi quốc gia ngày nay.
Bài luyện: Quá trình và một mốc
Cách đọc nào đúng về mốc 1877 trong bài?
Anh đã xâm nhập, xâm lược và áp đặt cai trị trước mốc này.
Sự kiện trong bài thể hiện thống trị thuộc địa, không phải giành độc lập.
Khởi nghĩa Xi-pay diễn ra trước 1877.
Đúng. Cần phân biệt quá trình với sự kiện nghi lễ, danh hiệu.
Lời giải
Chọn D. Anh đã hoàn thành xâm chiếm và áp đặt cai trị từ giữa XIX. Mốc 1877 trong sách thuộc quá trình củng cố thống trị bằng danh hiệu và nghi lễ, không phải lần đầu xâm nhập hoặc thời điểm độc lập. Xi-pay thuộc 1857–1859.
Ba mặt của ách cai trị
Thực dân Anh củng cố quyền cai trị trực tiếp, dựa vào bộ phận phong kiến bản xứ và khơi sâu khác biệt chủng tộc, tôn giáo để chia rẽ nhân dân. Cách làm ấy được gọi là **chia để trị**.
| Mặt chính sách | Nội dung nổi bật theo SGK |
| --- | --- |
| Chính trị | Củng cố cai trị, dùng bộ phận phong kiến bản xứ làm chỗ dựa; chia để trị |
| Kinh tế | Khai thác nguyên liệu, bóc lột nhân công, chiếm ruộng lập đồn điền để thu lợi nhuận |
| Xã hội | Thi hành chính sách ngu dân, khuyến khích tập quán lạc hậu |
“Chia để trị” nêu cách thực dân lợi dụng sự khác biệt, không có nghĩa các cộng đồng tự nhiên không thể đoàn kết.
Bài luyện: Mục đích chính sách
Thực dân Anh khơi sâu khác biệt tôn giáo, chủng tộc nhằm mục đích gì?
Đúng. Đó là mục đích chia để trị.
Chính sách phục vụ duy trì thống trị, không phải trao độc lập.
Điều đó trái mục đích cai trị.
Chính sách là hành động lợi dụng, không chứng minh quy luật tuyệt đối ấy.
Lời giải
Chọn A. Chính quyền thực dân lợi dụng và khơi sâu khác biệt để chia rẽ lực lượng nhân dân, dễ duy trì quyền cai trị. Đây là một thủ đoạn chính trị cụ thể; không thể từ đó suy khác biệt văn hoá tự gây chiến tranh hoặc nhân dân không thể đoàn kết.
Bài luyện: Phân loại chính sách
Thông tin nào trực tiếp thuộc khai thác kinh tế?
Thông tin này không trực tiếp mô tả khai thác kinh tế.
Đúng. Các hoạt động nhằm chiếm nguồn lực, sức lao động và lợi nhuận.
Đây là thủ đoạn chính trị chia để trị.
Đây là chính sách xã hội, văn hoá.
Lời giải
Chọn B. Khai thác kinh tế thể hiện qua chiếm ruộng lập đồn điền, lấy nguyên liệu và bóc lột nhân công để thu lợi. Chia rẽ tôn giáo thuộc thủ đoạn chính trị; ngu dân thuộc chính sách xã hội, văn hoá. Phân loại giúp trình bày rõ từng mặt mà vẫn thấy quan hệ giữa chúng.
Có đường sá không đủ để kết luận vì lợi ích nhân dân
Trong quá trình khai thác, hầm mỏ, công nghiệp chế biến, giao thông, thành phố và hải cảng có chuyển biến. Đồng thời, nông dân bị chiếm đất, bần cùng và chết đói ngày càng nhiều.
Cần đánh giá mục đích và người được lợi: một tuyến giao thông có thể giúp vận chuyển nguyên liệu phục vụ khai thác thuộc địa. Việc có công trình mới không tự chứng minh chính sách nhằm đem lại hạnh phúc cho nhân dân hoặc xoá bóc lột.
Bài luyện: Dẫn chứng và mục đích
Nhận xét nào hợp lí về giao thông, hầm mỏ phát triển dưới thời thuộc địa?
SGK nêu cả chuyển biến kinh tế lẫn hậu quả bóc lột.
Không có dữ liệu về lợi ích đồng đều; đời sống nhiều người bần cùng.
Đúng. Không tách công trình khỏi quan hệ thuộc địa.
Công trình mới không xoá bằng chứng về chiếm đất và bóc lột.
Lời giải
Chọn C. SGK ghi nhận chuyển biến hầm mỏ, chế biến, giao thông, đồng thời chỉ rõ mục tiêu thu lợi và hậu quả bần cùng. Vì thế cần đặt công trình trong hoạt động khai thác thuộc địa. Không coi một công trình là đủ chứng minh hết bóc lột, cũng không phủ nhận mọi chuyển biến đã được nguồn nêu.
Từ ách cai trị đến đấu tranh giành độc lập
Sơ đồ giúp giải thích quan hệ giữa chính sách và đấu tranh, không chỉ học mốc.
Mâu thuẫn cơ bản là giữa **nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh**. Chính sách cai trị và bóc lột làm phong trào giành độc lập phát triển, tiêu biểu là khởi nghĩa **Xi-pay 1857–1859** và phong trào dưới sự lãnh đạo của **Đảng Quốc đại 1905–1908**.
Hai ví dụ thuộc những thời điểm khác nhau trong một quá trình chống ách thống trị; không gộp thành cùng một cuộc khởi nghĩa.
Bài luyện: Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn nào được SGK xác định là cơ bản ở Ấn Độ thời kì này?
Mâu thuẫn xã hội không thay mâu thuẫn dân tộc cơ bản với thực dân Anh.
Thực dân còn lợi dụng khác biệt để chia rẽ và duy trì ách thống trị.
Không thể bỏ mâu thuẫn giữa nhân dân với thế lực thực dân cai trị.
Đúng. Đây là mâu thuẫn dân tộc dưới ách thống trị thuộc địa.
Lời giải
Chọn D. Thực dân Anh áp đặt cai trị và khai thác, nên mâu thuẫn cơ bản là nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh. Mâu thuẫn ấy thúc đẩy đấu tranh giành độc lập. Những khác biệt hoặc xung đột khác không thay nội dung cơ bản được bài xác định.
Bài luyện: Ghép phong trào và thời gian
Cặp nào đúng về hai ví dụ đấu tranh trong bài?
Đúng. Hai phong trào thuộc hai giai đoạn khác nhau.
Hai mốc bị đổi chỗ.
1877 thuộc sự kiện củng cố thống trị trong bài, không phải hai mốc này.
Vũ Xương thuộc Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.
Lời giải
Chọn A. Khởi nghĩa Xi-pay diễn ra 1857–1859. Phong trào dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại được nêu ở 1905–1908. Chúng thể hiện đấu tranh chống thực dân trong những thời điểm khác nhau; không nhầm mốc 1877 hoặc Tân Hợi 1911.
Đánh giá luận điểm bằng chứng cứ
Để xem xét lời nói thực dân đến “khai hoá văn minh”, trước hết xác định điều cần kiểm: mục đích và kết quả của chính sách. Chọn chứng cứ về khai thác nguyên liệu, bóc lột, chiếm đất, ngu dân; đặt cạnh những chuyển biến giao thông, hầm mỏ để nhận xét đủ căn cứ.
Từ đó, giải thích vì sao những chuyển biến kinh tế không làm thay đổi mục tiêu thống trị, thu lợi của chủ nghĩa thực dân. Lập luận cần có chứng cứ và quan hệ giải thích, không chỉ lặp một lời khẳng định.
Bài luyện: Nhận xét có căn cứ
Lập luận nào phù hợp nhất để đánh giá mục đích thực dân?
Đánh giá cần nguồn và quan hệ giải thích.
Đúng. Kết luận dựa trên nhiều chứng cứ liên quan trực tiếp.
Chọn một mặt sẽ không đủ đánh giá mục đích toàn bộ chính sách.
Tên lễ không chứng minh tác động kinh tế, xã hội.
Lời giải
Chọn B. Mục đích cần được đánh giá từ chính sách và hậu quả: khai thác nguyên liệu, bóc lột nhân công, chiếm đất, duy trì cai trị. Những chuyển biến kinh tế được đặt trong quan hệ ấy, không lấy một công trình thay toàn bộ chứng cứ. Lập luận có nguồn, dẫn chứng và giải thích mới có căn cứ.
Đang học