Cao nguyên băng khổng lồ
Theo SGK, khoảng 98% bề mặt Nam Cực bị phủ băng. Lớp băng dày khiến châu lục được xem như một cao nguyên băng khổng lồ, có độ cao trung bình hơn 2 040 m. Bề mặt băng tương đối bằng phẳng không có nghĩa nền đất đá phía dưới hoàn toàn phẳng.
Cần phân biệt độ dày lớp băng với độ cao bề mặt so với mực nước biển. Băng góp phần tạo độ cao của bề mặt, nhưng hai đại lượng không phải một. Khi mô tả hình trang 164, chỉ rút điều ảnh cho thấy như băng phủ và sinh vật ven bờ, không tự đo độ dày toàn châu lục từ một bức ảnh.
Bài luyện: Đặc điểm địa hình
Vì sao Nam Cực được xem là cao nguyên băng khổng lồ?
Đúng. Băng phủ phần lớn bề mặt và có chiều dày lớn, góp phần tạo bề mặt cao.
Trái với lớp băng phủ khoảng 98% bề mặt.
Không phải căn cứ mô tả cao nguyên băng của châu lục.
Bề mặt băng tương đối phẳng không chứng minh nền đá phẳng.
Lời giải
Chọn A. Băng phủ phần lớn bề mặt và có chiều dày lớn, góp phần tạo bề mặt cao. Không suy nền đá hoặc tất cả đảo ven bờ có địa hình giống nhau.
Bài luyện: Độ dày và độ cao
Hai thông tin “độ dày lớp băng” và “độ cao bề mặt” khác nhau thế nào?
Đúng. Độ dày đo từ đáy đến mặt lớp băng; độ cao lấy mực nước biển làm mốc.
Cùng loại đơn vị không làm chúng cùng nội dung.
Còn vị trí và địa hình nền phía dưới băng.
Tỉ lệ diện tích có đơn vị%, khác hai đại lượng độ dài.
Lời giải
Chọn A. Độ dày đo từ đáy đến mặt lớp băng; độ cao lấy mực nước biển làm mốc. Cần đọc nội dung đại lượng chứ không chỉ nhìn đơn vị độ dài.
Lạnh, khô và gió mạnh
Nam Cực có khí hậu rất lạnh và khô. Mưa, tuyết ít; sâu trong lục địa khô hơn nhiều vùng ven biển. Vì vậy, băng phủ rộng không phải bằng chứng nơi đây đang nhận mưa lớn quanh năm. Băng là kết quả tích lũy qua thời gian dài trong môi trường lạnh.
Vùng trung tâm có khí áp cao, gió thổi ra phía rìa lục địa, nhiều nơi có gió rất mạnh. Nhiệt độ, lượng mưa và gió còn thay đổi theo địa điểm, mùa; mô tả lạnh giá của cả châu lục không có nghĩa mọi nơi, mọi thời điểm hoàn toàn giống nhau.
Vị trí ở vĩ độ cao góp phần tạo nền nhiệt thấp. Băng, độ cao và khí hậu khắc nghiệt liên hệ với nhau, làm cư trú và sản xuất thông thường khó khăn.
Bài luyện: Băng nhiều và ít mưa
Nhận xét nào đúng?
Băng tích lũy qua thời gian dài, không đồng nhất với mưa hiện tại.
Đúng. “Khô” chỉ ít mưa, tuyết; Nam Cực vừa lạnh vừa khô.
Khô là ít giáng thủy, không đồng nghĩa nóng.
Môi trường lạnh vẫn cho phép băng tích lũy lâu dài.
Lời giải
Chọn B. “Khô” chỉ ít mưa, tuyết; Nam Cực vừa lạnh vừa khô. Băng tích lũy qua thời gian dài nên không thể lấy diện tích băng làm thước đo trực tiếp lượng mưa hiện tại.
Bài luyện: Vị trí và khí hậu
Yếu tố vị trí nào góp phần tạo khí hậu lạnh?
Nam Cực ở vĩ độ cao, không phải vĩ độ thấp.
Đúng. Vĩ độ cao nhận ít nhiệt, góp phần tạo nền khí hậu lạnh.
Biển bao quanh không thay điều kiện vĩ độ cao.
Diện tích không tự quyết định khí hậu lạnh; cần xét vị trí.
Lời giải
Chọn B. Vĩ độ cao nhận ít nhiệt, góp phần tạo nền khí hậu lạnh. Đây là một điều kiện vị trí liên hệ với băng và độ cao, không phải môi trường nằm ở Xích đạo.
Sinh vật tập trung hơn ở ven bờ và biển
Môi trường nội địa băng giá rất khắc nghiệt nên sinh vật nghèo nàn. Ở một số vùng ven lục địa có rêu, địa y, tảo, nấm; chim cánh cụt, chim biển và hải cẩu thích nghi với điều kiện lạnh.
Vùng biển có sinh vật phong phú hơn trên lục địa nhờ điều kiện sống và nguồn thức ăn. Cá voi xanh là một ví dụ được SGK nêu. Không từ một ảnh chim cánh cụt ven bờ suy toàn bộ nội địa đều có cùng số lượng, cùng loài. Khi mô tả, gắn loài với nơi sống được tư liệu thể hiện.
Bài luyện: So sánh môi trường sống
Nhận xét nào phù hợp?
Đúng. Điều kiện sống và thức ăn làm sinh vật biển phong phú hơn nội địa băng giá.
Điều kiện sống giữa các môi trường khác nhau.
Không thể mở rộng bằng chứng ở một nơi cho mọi nơi.
Bài nêu điều kiện sống và thức ăn giúp sinh vật biển phong phú hơn.
Lời giải
Chọn A. Điều kiện sống và thức ăn làm sinh vật biển phong phú hơn nội địa băng giá. Phải phân biệt môi trường biển, ven bờ và sâu trong lục địa.
Tài nguyên lớn gắn với trách nhiệm bảo vệ
Băng Nam Cực chứa một nguồn dự trữ nước ngọt rất lớn. SGK còn nêu các khoáng sản như than đá, sắt, đồng; vùng thềm lục địa có tiềm năng dầu mỏ, khí tự nhiên. Kể tên tài nguyên không có nghĩa mọi tài nguyên đã được khai thác hoặc có thể khai thác tùy ý.
Theo Nghị định thư bảo vệ môi trường của Hệ thống Hiệp ước Nam Cực, hoạt động liên quan tài nguyên khoáng sản bị cấm, trừ nghiên cứu khoa học. Vì vậy cần tách kiến thức về sự có mặt của tài nguyên với việc khai thác tài nguyên.
Khi giới thiệu một đặc điểm tự nhiên, chọn một ý rõ như cao nguyên băng hoặc khí hậu lạnh khô, nêu dẫn chứng từ sách/hình và giải thích quan hệ. Ghi nguồn, không chỉ nối các từ “rất lạnh, nhiều băng” thành một đoạn thiếu căn cứ.
Bài luyện: Hiểu về tài nguyên
Từ thông tin Nam Cực có than đá, sắt, đồng, có thể kết luận gì?
Sự có mặt không chứng minh đã khai thác.
Nghiên cứu khoa học khác hoạt động khai thác thương mại.
Đúng. Kể tên tài nguyên là nhận biết sự có mặt hoặc tiềm năng.
Băng chứa nguồn dự trữ nước ngọt rất lớn.
Lời giải
Chọn C. Kể tên tài nguyên là nhận biết sự có mặt hoặc tiềm năng. Hoạt động khoáng sản còn chịu quy định bảo vệ môi trường; không chuyển tiềm năng thành kết quả khai thác.
Bài luyện: Giới thiệu một đặc điểm
Đoạn giới thiệu “cao nguyên băng” nên có những ý nào?
Không được tự đổi mốc hoặc loại dữ liệu.
Một ảnh không chứng minh độ dày toàn châu lục đồng đều.
Chưa trình bày đặc điểm cao nguyên băng.
Đúng. Một đoạn cần có đặc điểm, dẫn chứng và lời giải thích liên hệ.
Lời giải
Chọn D. Một đoạn cần có đặc điểm, dẫn chứng và lời giải thích liên hệ. Không dùng ảnh cục bộ để kết luận mọi nơi hoặc tự đổi dữ liệu thành hiện trạng.
Đang học