Đọc đúng một kịch bản tương lai
Thiên nhiên Nam Cực nhạy cảm với biến đổi khí hậu. Kịch bản là cách mô tả những thay đổi có thể xảy ra trong tương lai theo các điều kiện tính toán. Nó khác với số liệu đã đo hoặc sự kiện đã diễn ra.
SGK trang 165 nêu một ví dụ cho cuối thế kỉ XXI: nhiệt độ tăng, lượng mưa tăng, mực nước biển dâng và hệ sinh thái thay đổi. Hai con số sau thuộc ví dụ kịch bản trong sách:
| Đại lượng | Mức tăng nêu trong SGK |
|---|---|
| Nhiệt độ | 0,5°C |
| Mực nước biển | 0,05–0,32 m |
Giữ các từ “kịch bản”, “cuối thế kỉ XXI” khi trình bày. Những mức tăng này không phải số đo hiện tại hoặc giá trị sẽ giống nhau ở mọi nơi. Khi tìm dự báo khác, cần đọc thời hạn và điều kiện của dự báo trước khi so sánh.
Bài luyện: Kịch bản và quan trắc
Cách giới thiệu nào đúng với bảng trong bài?
Bảng nói mức tăng của kịch bản tương lai, không giá trị quan trắc hiện tại.
0,5°C là mức tăng được nêu, không nhiệt độ tuyệt đối mọi nơi.
Đúng. Bảng ghi mức tăng thuộc ví dụ kịch bản cuối thế kỉ XXI trong SGK.
Kịch bản có điều kiện, còn thay đổi phân hóa theo nơi.
Lời giải
Chọn C. Bảng ghi mức tăng thuộc ví dụ kịch bản cuối thế kỉ XXI trong SGK. Phải giữ loại thông tin và thời hạn, không đổi thành giá trị đo hiện tại hoặc kết quả đồng nhất mọi nơi.
Bài luyện: Đọc đại lượng
Trong bảng,0,05–0,32 m gắn với đại lượng nào?
Nhiệt độ có đơn vị°C, không m.
Đúng. Đơn vịm là độ dài, ở bảng này dùng cho mức dâng mực nước biển.
Bảng không cung cấp độ cao các trạm.
Diện tích không dùng đơn vịm và đây là kịch bản tương lai.
Lời giải
Chọn B. Đơn vịm là độ dài, ở bảng này dùng cho mức dâng mực nước biển. Phải đọc cả tên đại lượng, không chỉ lấy con số ra khỏi ngữ cảnh.
Thay đổi không đồng đều giữa các nơi
Nóng lên và thay đổi mưa, tuyết ảnh hưởng lớp băng, nơi sống và nguồn thức ăn của sinh vật. Một số hệ sinh thái có thể bị thu hẹp, biến đổi; điều kiện mới cũng có thể tạo nơi sống khác. Không suy mọi loài đều được lợi hoặc mọi nơi thay đổi giống nhau.
Băng có thể dày thêm ở một số phần nội địa khi tuyết tích lũy nhiều hơn, trong khi nơi khác mất băng. Một nghiên cứu NASA công bố năm 2020, so sánh dữ liệu 2003–2019, cho thấy tăng băng ở một số nơi trong nội địa vẫn nhỏ hơn mất băng ở rìa lục địa. Ví dụ này giúp phân biệt thay đổi cục bộ với tổng thể; không lấy một nơi tăng băng để kết luận toàn Nam Cực đang tăng băng.
Bài luyện: Cục bộ và tổng thể
Tư liệu cho thấy một phần nội địa dày băng thêm. Có thể kết luận ngay toàn Nam Cực tăng băng không?
So sánh cần cùng thời kì và đúng phạm vi.
Đúng. Kết luận tổng thể cần cân nhắc cả tăng và mất băng trên phạm vi phù hợp, cùng thời kì.
Đổi tên không làm phạm vi dữ liệu rộng hơn.
Bỏ qua các phần mất băng.
Lời giải
Chọn B. Kết luận tổng thể cần cân nhắc cả tăng và mất băng trên phạm vi phù hợp, cùng thời kì. Dẫn chứng một nơi chỉ thể hiện thay đổi cục bộ, không tự đại diện cả châu lục.
Băng đất liền đi vào biển bổ sung nước
Khi băng trên đất liền tan và nước chảy ra biển, hoặc băng từ đất liền chuyển ra biển, lượng nước trong đại dương tăng lên, góp phần làm mực nước biển dâng. Điều này có thể làm tăng nguy cơ ngập, xói lở và nhiễm mặn ở vùng ven biển. Mức tác động cụ thể còn tùy điều kiện từng nơi.
Băng biển đã nổi trên nước vốn chiếm chỗ trong nước. Khi tan, nó không có cùng tác động trực tiếp như lượng băng từ đất liền được bổ sung vào đại dương. Vì vậy, khi đọc tin về “băng tan”, cần xác định đó là băng trên đất liền hay băng nổi; không coi mọi loại băng tan đều tác động hoàn toàn giống nhau.
Sơ đồ giải thích cơ chế, không cung cấp số lượng băng mất hoặc tốc độ mực nước biển dâng.
Bài luyện: Băng và mực nước biển
Cơ chế nào được sơ đồ thể hiện?
Băng đã nổi khác băng từ đất liền bổ sung vào biển.
Đã đảo chiều tác động bổ sung nước.
Một ảnh hoặc sơ đồ cơ chế không cung cấp dữ liệu định lượng đó.
Đúng. Sơ đồ nối băng đất liền với lượng nước bổ sung vào đại dương rồi với mực nước biển dâng.
Lời giải
Chọn D. Sơ đồ nối băng đất liền với lượng nước bổ sung vào đại dương rồi với mực nước biển dâng. Băng nổi vốn chiếm chỗ nên không có cùng tác động trực tiếp; muốn tính tốc độ còn cần dữ liệu.
Bài luyện: Liên hệ con người
Một tác động có thể có khi mực nước biển dâng là gì?
Tác động phụ thuộc địa hình và điều kiện từng nơi.
Đúng. Mực nước biển dâng có thể tăng nguy cơ ngập, xói lở, nhiễm mặn ở vùng ven biển.
Nước biển dâng có thể tăng nguy cơ nhiễm mặn, không bảo đảm giảm.
Băng đất liền bổ sung nước vào đại dương có thể ảnh hưởng vùng ven biển xa.
Lời giải
Chọn B. Mực nước biển dâng có thể tăng nguy cơ ngập, xói lở, nhiễm mặn ở vùng ven biển. Cần dùng từ “nguy cơ” và xét từng nơi, không khẳng định mọi địa hình chịu tác động giống nhau.
Tìm hiểu một tác động của tan băng
Chọn một tác động đối với tự nhiên hoặc con người, chẳng hạn mực nước biển và vùng ven biển. Tìm tư liệu chính thức như thông tin của cơ quan khoa học; ghi tên nguồn, ngày công bố, thời kì dữ liệu và phạm vi. Xác định tư liệu là quan trắc đã xảy ra hay kịch bản tương lai.
Tổ chức báo cáo theo mạch: hiện tượng cần tìm hiểu → dẫn chứng → cơ chế tác động → ảnh hưởng cụ thể. Nếu có bản đồ hoặc biểu đồ, đọc chú giải, trục, đơn vị và năm; giải thích điều hình thực sự cho thấy. Không dùng diện tích băng biển ở một mùa để thay lượng băng đất liền mất trong nhiều năm.
Kết thúc bằng nhận xét đúng mức chứng cứ và ghi nguồn. Câu lựa chọn giúp kiểm cách đọc, nhận lỗi; việc tự tìm tư liệu và trình bày báo cáo vẫn là hoạt động cần thực hiện.
Bài luyện: Dẫn chứng phù hợp
Báo cáo dùng biểu đồ diện tích băng biển theo mùa để kết luận chính xác lượng băng đất liền mất trong 20 năm. Cần sửa gì?
Đổi tiêu đề không đổi nội dung dữ liệu.
Bỏ thông tin không khắc phục sai loại dữ liệu.
Diện tích băng biển khác khối lượng băng đất liền.
Đúng. Phải khớp loại băng, đại lượng, phạm vi và thời kì giữa dữ liệu với kết luận.
Lời giải
Chọn D. Phải khớp loại băng, đại lượng, phạm vi và thời kì giữa dữ liệu với kết luận. Diện tích băng biển theo mùa không trực tiếp cho lượng mất băng đất liền trong 20 năm.
Bài luyện: Nguồn và thời gian
Tư liệu ghi “dự tính cho cuối thế kỉ XXI”. Trong báo cáo nên trình bày thế nào?
Đúng. Dự tính phải được nhận diện là kịch bản và giữ thời hạn, nguồn, điều kiện.
Đã biến tương lai thành quan trắc.
Nguồn, điều kiện và thời hạn có thể khác nhau.
Thời hạn là điều kiện quan trọng của dự tính.
Lời giải
Chọn A. Dự tính phải được nhận diện là kịch bản và giữ thời hạn, nguồn, điều kiện. Nhờ đó người đọc phân biệt với điều đã quan trắc và biết cơ sở so sánh.
Đang học