Đọc sông từ tên đến nơi đổ nước
Sông ngòi châu Âu có lượng nước dồi dào, được cung cấp từ mưa, tuyết tan, băng hà núi cao. Nhiều nguồn cấp làm chế độ nước phức tạp; không thể coi mọi sông lên, xuống nước cùng một mùa. Hệ thống kênh đào phát triển giúp giao thông đường sông thuận lợi.
| Sông | Nơi đổ nước |
| --- | --- |
| Von-ga | Hồ Ca-xpi. |
| Đa-nuýp | Biển Đen. |
| Rai-nơ | Biển Bắc. |
Mở bản đồ trang 97, tìm tên từng sông, lần theo dòng chảy và xác định nơi đổ nước. Von-ga nằm về phía đông, Đa-nuýp qua khu vực trung và đông nam, Rai-nơ ở phía tây. Dùng tên cùng tuyến sông trên bản đồ, không chỉ đoán từ tên một quốc gia.
Bài luyện: Ghép sông với nơi đổ nước
Cách ghép nào đúng?
Cần đối chiếu lại từng dòng chảy với nơi đổ nước.
Ba sông được bài nêu có các nơi đổ nước khác nhau.
Đúng. Cần lần theo từng tuyến sông.
Các nơi đổ nước bị ghép sai.
Lời giải
Chọn C. Bảng và bản đồ xác định Von-ga đổ vào Ca-xpi, Đa-nuýp vào Biển Đen, Rai-nơ vào Biển Bắc. Không ghép theo độ dài hay theo một hướng chung cho mọi sông.
Bài luyện: Hiểu chế độ nước
Vì sao không nên khẳng định mọi sông châu Âu có cùng chế độ nước?
Bài còn nêu tuyết tan, băng hà và chế độ phức tạp.
Kênh đào không loại bỏ nguồn cấp nước tự nhiên.
Các sông có tuyến và nơi đổ nước khác nhau.
Đúng. Nguồn cấp đa dạng tạo chế độ phức tạp.
Lời giải
Chọn D. Nước sông đến từ nhiều nguồn, mỗi nguồn có biến đổi theo mùa và địa bàn. Do đó chế độ nước phức tạp, không thể áp một lịch lên, xuống nước cho mọi sông chỉ vì cùng thuộc châu Âu.
Hai đới, nhiều cảnh quan
Đới lạnh chiếm phần nhỏ ở các đảo, quần đảo Bắc Băng Dương và dải hẹp phía bắc châu lục. Khí hậu lạnh, tuyết bao phủ gần quanh năm; thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cây bụi, động vật có những loài chịu lạnh.
Đới ôn hòa chiếm phần lớn lãnh thổ. Khí hậu thay đổi làm thảm thực vật và đất thay đổi theo khu vực.
| Khu vực | Thảm thực vật và đất tiêu biểu |
| --- | --- |
| Phía bắc đới ôn hòa | Rừng lá kim; đất pốt dôn. |
| Phía tây, vào sâu lục địa | Rừng lá rộng chuyển sang hỗn hợp; đất rừng nâu xám. |
| Phía đông nam | Thảo nguyên ôn đới; đất đen thảo nguyên. |
| Phía nam | Rừng và cây bụi lá cứng, gắn với khí hậu địa trung hải. |
Phía tây mưa nhiều, mùa đông tương đối ấm nên rừng lá rộng phát triển; vào sâu lục địa mưa giảm, mùa đông lạnh, rừng hỗn hợp rõ hơn. Đông nam mưa ít có thảo nguyên. Phía nam mùa hạ khô, nóng gắn với cây lá cứng. Đới ôn hòa còn có nhiều loài thú, bò sát, chim.
Bài luyện: Nhận biết cảnh quan
Mô tả nào phù hợp đới lạnh ở châu Âu?
Đúng. Khí hậu giới hạn sự phong phú của sinh vật.
Đới lạnh chỉ chiếm phần nhỏ; rừng lá rộng gắn đới ôn hòa.
Đó là cảnh quan địa trung hải ở phía nam.
Đây là một bộ phận đới ôn hòa, không phải đới lạnh.
Lời giải
Chọn A. Đới lạnh nằm ở phần nhỏ phía bắc, có khí hậu cực và cận cực. Rêu, địa y, cây bụi và động vật chịu lạnh là những dấu hiệu phù hợp, khác các cảnh quan ôn hòa.
Bài luyện: Nối khí hậu và thực vật
Dẫn chứng nào giải thích sự thay đổi từ rừng lá rộng phía tây sang rừng hỗn hợp trong lục địa?
Tên quốc gia không thay thế điều kiện tự nhiên để giải thích thảm thực vật.
Đúng. Điều kiện nhiệt, ẩm thay đổi cùng cảnh quan.
Nếu coi điều kiện giống hệt thì không giải thích được sự phân hóa nêu trong bài.
Rừng hỗn hợp này thuộc đới ôn hòa.
Lời giải
Chọn B. SGK nối phía tây ấm, ẩm và rừng lá rộng với khu vực trong lục địa ít mưa, đông lạnh hơn và rừng hỗn hợp. Giải thích phải dùng quan hệ nhiệt–ẩm với sinh vật.
Bài luyện: Ghép đất với cảnh quan
Cặp nào phù hợp?
Bài nêu nhiều nhóm đất theo các cảnh quan khác nhau.
Rừng lá cứng gắn phía nam, đất đen gắn thảo nguyên đông nam.
Đúng. Đất và cảnh quan gắn với điều kiện từng vùng.
Hai nhóm đất bị đảo vị trí.
Lời giải
Chọn C. Bảng nêu rừng lá kim ở phía bắc đới ôn hòa đi với đất pốt dôn, thảo nguyên đông nam đi với đất đen. Đọc kết hợp khu vực, khí hậu, thực vật và đất giúp tránh ghép nhầm.
Quan sát ảnh có giới hạn
Các ảnh trang 100 giúp đối chiếu đài nguyên, rừng lá kim và thảo nguyên. Quan sát dạng thực vật, mật độ cây, bề mặt, rồi dùng chú thích và bản đồ để xác định cảnh quan. Một ảnh không tự chứng minh mọi nơi trong cả đới đều giống hệt.
Để giới thiệu một cảnh đẹp, chọn ảnh rõ nguồn, xác định tên và vị trí, mô tả điều quan sát được, giải thích bằng kiến thức khí hậu hoặc địa hình phù hợp. Nếu muốn nêu nhiệt độ, lượng mưa, cần nguồn số liệu riêng có mốc thời gian. Câu luyện giúp kiểm cách đọc ảnh, không thay thế bài giới thiệu tự thực hiện.
Bài luyện: Giới hạn của ảnh
Một ảnh thảo nguyên trong SGK có thể giúp nhận xét trực tiếp điều gì?
Ảnh không cho đủ chuỗi nhiệt độ tháng.
Đới ôn hòa còn rừng lá kim, lá rộng, hỗn hợp và cây lá cứng.
Màu thực vật không đủ xác định tên quốc gia.
Đúng. Ảnh và thông tin định vị bổ sung cho nhau.
Lời giải
Chọn D. Ảnh cho dấu hiệu thực vật và bề mặt tại nơi chụp. Chú thích, bản đồ giúp định vị; dữ liệu khí hậu giúp giải thích. Không suy từ một ảnh ra mọi cảnh quan hoặc số liệu chính xác chưa có.
Đang học