Nhu cầu kinh tế thúc đẩy tìm đường mới
Từ giữa thế kỉ XV, sản xuất ở Tây Âu phát triển làm nhu cầu nguyên liệu, vàng bạc và thị trường tăng. Thương nhân muốn mở rộng buôn bán với phương Đông, nơi có nhiều hàng hóa được coi trọng như hương liệu, gia vị.
Nhưng các tuyến buôn bán truyền thống qua Địa Trung Hải bị các lực lượng Ả Rập và Thổ Nhĩ Kỳ khống chế. Khó khăn trên đường cũ khiến nhu cầu tìm đường khác sang phương Đông trở nên cấp thiết. Nhu cầu kinh tế và trở ngại giao thương kết hợp thành động lực tìm đường biển mới.
Nhận xét này nói về các tuyến giao thương trong bối cảnh lịch sử được học. Khi giải thích, nêu rõ thời gian, hoạt động và lực lượng liên quan, không biến thành nhận xét về tính cách của cả một dân tộc.
Bài luyện: Động lực kinh tế
Vì sao sản xuất Tây Âu phát triển lại thúc đẩy nhu cầu tìm đường biển?
Đường truyền thống bị khống chế, tạo nhu cầu tuyến khác.
Động lực là mở rộng giao thương, không khép kín.
Đúng. Sản xuất phát triển kéo theo nhu cầu nguyên liệu, nguồn của cải và thị trường.
Sản xuất phát triển làm tăng nhu cầu, không xóa nhu cầu.
Lời giải
Chọn C. Sản xuất phát triển kéo theo nhu cầu nguyên liệu, nguồn của cải và thị trường. Khó khăn trên tuyến cũ làm việc tìm đường biển mới trở nên cấp thiết hơn.
Bài luyện: Bối cảnh tuyến buôn bán
Khó khăn nào làm nhu cầu tìm đường mới thêm cấp thiết theo bài?
Trái với nhu cầu tăng khi sản xuất phát triển.
La bàn là công cụ hỗ trợ hàng hải, không làm mất tuyến cũ.
Đã có tuyến truyền thống; vấn đề là việc sử dụng gặp trở ngại.
Đúng. Trở ngại trên các đường buôn bán đã có làm thương nhân tìm phương án khác.
Lời giải
Chọn D. Trở ngại trên các đường buôn bán đã có làm thương nhân tìm phương án khác. Cần phân biệt tuyến cũ khó sử dụng với việc trước đó hoàn toàn không có giao thương.
Hình dung về phương Đông cho biết mong muốn
Tư liệu trang 166, được SGK dẫn theo sách Lịch sử thế giới do Lưu Minh Hàn chủ biên, mô tả phương Đông rất giàu vàng và hương liệu trong tưởng tượng của người Tây Âu. Những lời mô tả giúp nhận ra sức hấp dẫn của của cải phương Đông đối với họ.
Tư liệu phản ánh một cách nhìn và mong muốn trong bối cảnh lịch sử. Không lấy lời hình dung ấy làm số liệu điều tra để kết luận mọi nơi ở phương Đông đều có vàng hoặc hương liệu. Khi đọc, phân biệt điều tư liệu trực tiếp thể hiện với điều được suy ra quá xa.
Bài luyện: Đọc tư liệu
Tư liệu nói phương Đông rất giàu có trong tưởng tượng người Tây Âu giúp giải thích điều gì?
Không có bằng chứng về sự đồng đều đời sống.
Tư liệu hình dung không phải bảng điều tra trữ lượng.
Tư liệu không chứng minh trình tự đó.
Đúng. Tư liệu giúp hiểu động lực tìm kiếm của cải, hàng hóa.
Lời giải
Chọn D. Tư liệu giúp hiểu động lực tìm kiếm của cải, hàng hóa. Nó không cung cấp thống kê chính xác hoặc chứng minh mọi người, mọi vùng có điều kiện giống nhau.
Điều kiện biến nhu cầu thành chuyến đi
Hiểu biết đúng về dạng hình cầu của Trái Đất và các đại dương hỗ trợ ý tưởng tìm đường. Bản đồ, hải đồ ghi vùng đất, đảo và bến cảng; nghiên cứu gió, hải lưu giúp tổ chức hành trình trên biển. La bàn nam châm được dùng phổ biến cuối thế kỉ XV, hỗ trợ xác định hướng khi không quan sát được Mặt Trời, trăng, sao.
Kĩ thuật đóng tàu tiến bộ tạo những tàu có bánh lái, hệ thống buồm lớn để vượt đại dương, như tàu Ca-ra-ven. Sự bảo trợ của một số nhà nước phong kiến giúp tổ chức các cuộc thám hiểm. Các điều kiện kết hợp, không có một công cụ tự bảo đảm chuyến đi thành công.
Sơ đồ tách câu hỏi “vì sao cần tìm đường?” với “điều gì giúp thực hiện?”. Nhu cầu và khó khăn là nguyên nhân; hiểu biết, công cụ, tàu và bảo trợ là điều kiện.
Bài luyện: Nguyên nhân và điều kiện
Cặp phân loại nào đúng?
Đúng. Nhu cầu thị trường giải thích vì sao cần tìm đường, còn tàu phù hợp góp phần giúp thực hiện.
Đã nhầm nhu cầu với công cụ và nơi tiêu thụ.
Đã đảo thời gian giữa điều kiện và kết quả.
Trở ngại có trước là động lực; hải đồ là điều kiện hàng hải.
Lời giải
Chọn A. Nhu cầu thị trường giải thích vì sao cần tìm đường, còn tàu phù hợp góp phần giúp thực hiện. Muốn phân loại phải xét vai trò và thời điểm của yếu tố.
Bài luyện: Vai trò công cụ
La bàn hỗ trợ hàng hải như thế nào theo bài?
Diện tích không phải công dụng được nêu của la bàn.
Các điều kiện phải kết hợp; la bàn không thay toàn bộ.
La bàn không đo tài nguyên.
Đúng. La bàn là công cụ xác định hướng, hữu ích khi khó dựa thiên thể.
Lời giải
Chọn D. La bàn là công cụ xác định hướng, hữu ích khi khó dựa thiên thể. Hành trình vẫn cần bản đồ, hiểu biển, tàu và tổ chức, không chỉ một công cụ.
Nhìn tranh theo đúng loại tư liệu
Hình tàu Ca-ra-ven ở trang 167 là tranh vẽ. Có thể nhận ra buồm và hình dạng tàu để liên hệ tiến bộ đóng tàu, nhưng không gọi đó là ảnh chụp một chuyến thám hiểm thế kỉ XV.
Khi giải thích một điều kiện, dùng mạch yếu tố → tác dụng: tàu thích hợp giúp vượt biển; la bàn hỗ trợ phương hướng; bảo trợ giúp tổ chức chuyến đi. Chỉ liệt kê tên tàu, công cụ mà chưa nói tác dụng thì chưa làm rõ vì sao chúng quan trọng.
Bài luyện: Giải thích có quan hệ
Đoạn nào phân tích một điều kiện, thay vì chỉ liệt kê?
Mới liệt kê tên, chưa nói vai trò.
Chỉ xác nhận có tên trong sách, chưa nối với chuyến đi.
Đúng. Phân tích cần nối yếu tố với tác dụng.
Đúng về tên nhưng chưa giải thích tác dụng.
Lời giải
Chọn C. Phân tích cần nối yếu tố với tác dụng. Nêu đặc điểm tàu rồi giải thích nó hỗ trợ vượt biển đã thể hiện quan hệ; các dòng còn lại chủ yếu kể tên.
Đang học