Khô nóng là nét khái quát, vẫn có vùng ẩm
Phần lớn châu Phi nằm giữa hai chí tuyến, nhận nhiều nhiệt. Lục địa dạng khối, nhiều nơi xa ảnh hưởng ẩm của biển; khí hậu nhìn chung nóng, nhiều vùng khô. Tuy vậy, quanh Xích đạo có mưa nhiều, không thể coi toàn châu lục là hoang mạc.
Trên bản đồ trang 129, các đới khí hậu phân bố gần đối xứng qua Xích đạo. Đọc tên đới trong chú giải trước khi xác định phạm vi. Sự đối xứng chỉ là nét khái quát: địa hình và ảnh hưởng của biển, dòng biển làm hai phía có khác biệt.
Bài luyện: Nhận xét đúng phạm vi
Cách nhận xét nào phù hợp khí hậu châu Phi?
Bản đồ có đới xích đạo ẩm, không chỉ hoang mạc.
Đúng. Nóng và khô là nét nổi bật ở phạm vi rộng, còn quanh Xích đạo có khí hậu ẩm.
Xích đạo không làm toàn bộ lục địa có cùng khí hậu.
Phần lớn châu Phi nằm giữa hai chí tuyến.
Lời giải
Chọn B. Nóng và khô là nét nổi bật ở phạm vi rộng, còn quanh Xích đạo có khí hậu ẩm. Phân tích một châu lục cần nhận ra sự phân hóa, không biến nét chung thành đặc điểm mọi địa điểm.
Phân biệt chế độ mưa theo đới
Khí hậu xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm. Khí hậu cận xích đạo có mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Khí hậu nhiệt đới ở Bắc Phi rất khô, nóng; ở Nam Phi nhìn chung ẩm và đỡ nóng hơn. Khí hậu cận nhiệt có mùa đông ấm, ẩm, còn mùa hạ khô.
Để so sánh, chọn cùng tiêu chí. Xích đạo với cận xích đạo khác nhau rõ ở phân bố mưa trong năm: mưa quanh năm so với mưa theo mùa. Cận nhiệt lại cần chú ý mưa mùa đông và khô mùa hạ, không áp dụng lịch mưa ấy cho toàn châu Phi.
Bài luyện: So chế độ mưa
Điểm khác nổi bật giữa khí hậu xích đạo và cận xích đạo là gì?
Hai đặc điểm không đúng với các đới đã nêu.
Đây không phải cách phân bố mưa của hai đới này.
Mùa mưa, mùa khô là khác biệt cần nhận biết.
Đúng. Xích đạo có nhiệt ẩm khá đều, rừng xanh quanh năm; cận xích đạo phân mùa mưa–khô.
Lời giải
Chọn D. Xích đạo có nhiệt ẩm khá đều, rừng xanh quanh năm; cận xích đạo phân mùa mưa–khô. Dùng cùng tiêu chí chế độ mưa giúp giải thích cảnh quan khác nhau.
Bài luyện: Nhận biết mùa mưa
Cặp mùa nào phù hợp khí hậu cận nhiệt được bài giới thiệu?
Cặp mùa mưa–khô đã bị đảo so với nội dung bài.
Cận nhiệt có mùa đông ẩm, không khô tuyệt đối quanh năm.
Đúng. Ở đới cận nhiệt trong bài, mưa gắn với mùa đông ấm, ẩm; mùa hạ khô.
Bài nêu khác biệt theo mùa.
Lời giải
Chọn C. Ở đới cận nhiệt trong bài, mưa gắn với mùa đông ấm, ẩm; mùa hạ khô. Cần giữ đúng đới khi dùng nhận xét, không đổi thành đặc điểm toàn châu lục.
Bài luyện: Đọc sự phân bố
Nhận xét “các đới khí hậu gần đối xứng qua Xích đạo” nên hiểu thế nào?
Đúng. Gần đối xứng mô tả nét phân bố lớn quanh Xích đạo, không phải hình gương hoàn hảo.
Biển, dòng biển và địa hình còn làm phân hóa khí hậu.
Bản đồ cho thấy nét phân bố gần đối xứng, dù không giống hệt.
Bản đồ còn có cận xích đạo, nhiệt đới và cận nhiệt.
Lời giải
Chọn A. Gần đối xứng mô tả nét phân bố lớn quanh Xích đạo, không phải hình gương hoàn hảo. Cần đọc bản đồ cụ thể và xét những điều kiện làm khác biệt giữa các vùng.
Sông phân bố theo mưa, hồ lớn ở nhiều nơi
Mạng lưới sông phân bố không đều, phụ thuộc lượng mưa. Vùng mưa nhiều có điều kiện hình thành mạng sông phát triển hơn; vùng hoang mạc khô có ít dòng chảy. Một sông chảy qua vùng khô vẫn có thể nhận nước từ phần lưu vực ở nơi mưa nhiều.
Trên bản đồ tự nhiên trang 128, tìm sông Nin, Công-gô, Ni-giê, Dăm-be-di; đối chiếu vùng khí hậu chúng đi qua. Tìm hồ Vích-to-ri-a, Tan-ga-ni-ca, Tuốc-ca-na ở phía đông. Nhiều hồ dài và hẹp như Tan-ga-ni-ca, Tuốc-ca-na gắn với đứt gãy nền đá, nhưng không suy mọi hồ có cùng nguồn gốc.
Đọc lần lượt chú giải, tên sông hồ, vị trí rồi liên hệ khí hậu hoặc địa hình. Không lấy một đoạn sông làm đại diện điều kiện mưa của toàn lưu vực.
Bài luyện: Giải thích phân bố
Vì sao sông châu Phi phân bố không đều?
Lượng mưa châu Phi phân hóa, không bằng nhau.
Cỡ chữ là cách trình bày, không giải thích lượng nước hay mạng sông.
Vùng xích đạo mưa nhiều có mạng sông phát triển.
Đúng. Mưa cung cấp nước cho lưu vực, còn lượng mưa khác nhau rõ giữa vùng ẩm và hoang mạc.
Lời giải
Chọn D. Mưa cung cấp nước cho lưu vực, còn lượng mưa khác nhau rõ giữa vùng ẩm và hoang mạc. Vì vậy phân bố sông không đều; khi giải thích cần xét nguồn nước cả lưu vực.
Một đặc điểm có thể vừa thuận lợi vừa khó khăn
Sông châu Phi có nhiều thác ghềnh. Chênh lệch độ cao cản giao thông đường thủy ở những đoạn đó, đồng thời tạo tiềm năng thủy điện. Không phải mọi đoạn sông đều không thể đi lại, cũng không phải có tiềm năng là đã khai thác hết.
Ví dụ, khi nhận xét một con sông có thác, cần phân biệt hai mục đích: vận tải cần dòng chảy thuận tiện; thủy điện có thể sử dụng năng lượng từ nước chảy qua chênh lệch độ cao. Việc xây dựng, sử dụng còn phải cân nhắc điều kiện và tác động môi trường.
Bài luyện: Đọc hai mặt
Nhiều thác ghềnh trên sông có hai tác động nào được bài nêu?
Thác ghềnh gây trở ngại giao thông và có chênh cao cho thủy năng.
Đúng. Cùng một chênh lệch độ cao có thể cản tàu thuyền nhưng tạo năng lượng cho thủy điện.
Tiềm năng không loại bỏ yêu cầu đánh giá tác động và điều kiện khai thác.
Sông còn nhiều giá trị, không thể kết luận tuyệt đối như vậy.
Lời giải
Chọn B. Cùng một chênh lệch độ cao có thể cản tàu thuyền nhưng tạo năng lượng cho thủy điện. Phân tích phải gắn đặc điểm với mục đích sử dụng cụ thể.
Bài luyện: Đọc cả lưu vực
Một sông vẫn có nước khi chảy qua hoang mạc. Nhận xét nào hợp lí?
Đúng. Lưu vực gồm vùng cung cấp nước cho sông.
Sông có thể nhận nước từ vùng khác, không chứng minh mưa nhiều tại chỗ.
Nguồn nước đến từ cả lưu vực và có thể gồm nhiều dạng.
Sông có thể chảy qua vùng khô nếu có nguồn nước từ nơi khác.
Lời giải
Chọn A. Lưu vực gồm vùng cung cấp nước cho sông. Nước từ phần lưu vực ẩm có thể tiếp tục chảy qua nơi khô; vì vậy không lấy một đoạn sông để kết luận khí hậu toàn vùng xung quanh.
Đang học