Bốn kiểu môi trường tự nhiên
Đối chiếu tên môi trường với khí hậu và thảm thực vật.
Các môi trường phân bố gần đối xứng qua Xích đạo. Sơ đồ giúp nhớ nét khái quát; muốn xác định một địa điểm vẫn phải dùng bản đồ trang 131, không coi sơ đồ là mặt cắt đúng cho mọi kinh tuyến.
| Môi trường | Khí hậu | Thảm thực vật |
| --- | --- | --- |
| Xích đạo | Nóng ẩm, mưa quanh năm. | Rừng rậm xanh quanh năm. |
| Nhiệt đới | Có mùa mưa, mùa khô. | Rừng thưa, xa van cây bụi. |
| Hoang mạc | Khô, ít mưa, chênh nhiệt ngày–đêm lớn. | Thưa, thích nghi khô hạn. |
| Cận nhiệt | Đông ấm, ẩm; hạ nóng, khô. | Rừng, cây bụi lá cứng. |
Môi trường xích đạo tập trung ở bồn địa Công-gô và duyên hải phía bắc vịnh Ghi-nê. Môi trường nhiệt đới ở hai phía, gần phạm vi khí hậu cận xích đạo; tên môi trường và tên đới khí hậu không phải lúc nào cũng giống nhau. Hoang mạc có Xa-ha-ra ở phía bắc, các vùng khô ở phía nam. Cận nhiệt nằm ở phần cực bắc và cực nam châu Phi.
Bài luyện: Nhận biết môi trường
Nóng ẩm, mưa quanh năm và rừng rậm xanh quanh năm là nét của môi trường nào?
Hoang mạc khô, ít mưa, thực vật thưa.
Cận nhiệt có mùa hạ khô, rừng và cây bụi lá cứng.
Đúng. Nhiệt ẩm và mưa quanh năm tạo điều kiện rừng rậm xanh quanh năm ở môi trường xích đạo.
Môi trường này có mùa mưa và mùa khô, không mưa đều quanh năm.
Lời giải
Chọn C. Nhiệt ẩm và mưa quanh năm tạo điều kiện rừng rậm xanh quanh năm ở môi trường xích đạo. Cần kết hợp các dấu hiệu, không chỉ nhìn một cây trong ảnh.
Bài luyện: Liên hệ mùa và cảnh quan
Môi trường có mùa mưa–khô rõ, rừng thưa và xa van cây bụi là gì?
Đúng. Mùa mưa–khô làm thảm thực vật thay đổi theo mùa, hình thành rừng thưa và xa van.
Xích đạo thường có rừng rậm xanh, không phải nét mùa khô rõ của xa van.
Bài gắn cận nhiệt với mùa đông ẩm, mùa hạ khô và cây lá cứng.
Xa van có nguồn cỏ theo mùa, khác cảnh quan hoang mạc rất khô.
Lời giải
Chọn A. Mùa mưa–khô làm thảm thực vật thay đổi theo mùa, hình thành rừng thưa và xa van. Trong cách gọi bài học, đó là môi trường nhiệt đới, gần phạm vi đới khí hậu cận xích đạo.
Bài luyện: Ghép khí hậu và cây
Cặp đặc điểm nào phù hợp môi trường cận nhiệt châu Phi?
Đây là nét môi trường xích đạo.
Đây là nét môi trường hoang mạc.
Cặp này phù hợp môi trường nhiệt đới trong bài hơn.
Đúng. Cận nhiệt ở hai đầu bắc, nam có mưa mùa đông, khô mùa hạ và cây lá cứng.
Lời giải
Chọn D. Cận nhiệt ở hai đầu bắc, nam có mưa mùa đông, khô mùa hạ và cây lá cứng. Ghép đúng chế độ mùa với thảm thực vật giúp phân biệt với xích đạo, nhiệt đới và hoang mạc.
Bài luyện: Đọc sơ đồ đúng giới hạn
Sơ đồ các môi trường gần đối xứng giúp làm gì?
Sơ đồ môi trường không có dữ liệu đường biên quốc gia.
Đúng. Sơ đồ thể hiện quan hệ khái quát giữa các môi trường quanh Xích đạo.
Phân bố thực tế chịu thêm địa hình và ảnh hưởng biển, không đối xứng tuyệt đối.
Muốn xác định trên bản đồ vẫn cần chú giải và vị trí.
Lời giải
Chọn B. Sơ đồ thể hiện quan hệ khái quát giữa các môi trường quanh Xích đạo. Nó không có đường biên, tỉ lệ hay vị trí chi tiết, nên bản đồ gốc vẫn cần để xác định một nơi.
Mất rừng làm suy giảm sinh cảnh, đất và nước
Tìm mối liên hệ giữa mất rừng, nơi sống của sinh vật và tài nguyên đất, nước.
Khai thác nhanh mà thiếu phục hồi làm diện tích rừng suy giảm. Động vật mất nơi sống; đất mất lớp che phủ nên dễ bị rửa trôi, nguồn nước bị ảnh hưởng và nguy cơ hoang mạc hóa tăng ở nơi có điều kiện phù hợp.
Sơ đồ nối nguyên nhân với các hậu quả và cách ứng xử. Bảo vệ rừng, phục hồi nơi bị suy thoái, sử dụng đất và nước hợp lí cần đi cùng nhau. Trồng lại cây không có nghĩa có thể phá mọi khu rừng đang có mà vẫn giữ nguyên hệ sinh thái.
Bài luyện: Giải thích tác động mất rừng
Hệ quả nào được bài nêu khi rừng bị khai thác quá nhanh, thiếu phục hồi?
Đúng. Rừng vừa là sinh cảnh, vừa góp phần bảo vệ đất và nước.
Mất rừng làm mất hoặc thu hẹp sinh cảnh.
Mất che phủ làm đất dễ bị rửa trôi hơn.
Không phù hợp các tác động suy giảm trong bài.
Lời giải
Chọn A. Rừng vừa là sinh cảnh, vừa góp phần bảo vệ đất và nước. Mất rừng tác động đến cả ba, nên cần bảo vệ và phục hồi chứ không chỉ nhìn giá trị gỗ trước mắt.
Bảo vệ động vật cùng với nơi sống
Săn bắt, buôn bán động vật hoang dã lấy ngà voi, sừng tê giác làm số lượng suy giảm, nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Bảo tồn cần kiểm soát săn bắt, buôn bán; tuyên truyền, thực hiện quy định và bảo vệ sinh cảnh trong các khu bảo tồn.
Khu bảo tồn giúp bảo vệ loài và môi trường sống. Nếu chỉ bảo vệ một cá thể mà nơi cư trú tiếp tục bị hủy, khả năng duy trì quần thể vẫn bị đe dọa. Vì vậy không tách bảo vệ động vật khỏi rừng, nước và hệ sinh thái.
Để giới thiệu một loài như hươu cao cổ hoặc cây bao báp, chọn nguồn đáng tin cậy, ghi tên loài, nơi phân bố, nét thích nghi và yêu cầu bảo vệ. Ảnh cần địa điểm và nguồn. Sản phẩm là đoạn giới thiệu có dẫn chứng; câu chọn chỉ kiểm cách phân tích, không thay việc sưu tầm.
Bài luyện: Phân tích một vấn đề
Vì sao săn bắt để lấy ngà voi, sừng tê giác gây nguy cơ cho loài?
Săn bắt trực tiếp làm mất cá thể.
Không có căn cứ bảo đảm quần thể phục hồi kịp.
Đúng. Săn bắt làm giảm cá thể trong quần thể; khi quá mức, khả năng duy trì loài bị đe dọa.
Bảo tồn cần duy trì cá thể và sinh cảnh thực tế.
Lời giải
Chọn C. Săn bắt làm giảm cá thể trong quần thể; khi quá mức, khả năng duy trì loài bị đe dọa. Do đó kiểm soát săn bắt và bảo vệ môi trường sống là những việc gắn với nhau.
Bài luyện: Chọn biện pháp kết hợp
Nhóm biện pháp nào phù hợp bảo tồn?
Ảnh không thay sinh cảnh và quần thể ngoài tự nhiên.
Đúng. Loài bị đe dọa từ cả săn bắt và mất môi trường sống.
Săn bắt thêm làm tăng tác động lên loài bị đe dọa.
Cần xử lí cả mất sinh cảnh lẫn săn bắt động vật.
Lời giải
Chọn B. Loài bị đe dọa từ cả săn bắt và mất môi trường sống. Biện pháp kết hợp kiểm soát, bảo vệ sinh cảnh và nâng nhận thức mới xử lí những nguyên nhân liên quan.
Bài luyện: Chọn thông tin cho bài giới thiệu
Bài giới thiệu một loài động vật châu Phi cần nhóm thông tin nào?
Thiếu thông tin để xác định đối tượng và kiểm nội dung.
Xếp hạng không kiểm được không giúp giới thiệu đúng.
Không phục vụ mục đích tìm hiểu và bảo vệ loài của bài.
Đúng. Giới thiệu cần xác định đúng đối tượng, mô tả đặc điểm và môi trường sống từ nguồn phù hợp.
Lời giải
Chọn D. Giới thiệu cần xác định đúng đối tượng, mô tả đặc điểm và môi trường sống từ nguồn phù hợp. Nêu yêu cầu bảo vệ nối kiến thức về loài với vấn đề sử dụng thiên nhiên.
Đang học