Phần lớn nóng, nhưng mưa rất khác nhau
Hầu hết diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a thuộc đới nóng. Dải bờ biển phía bắc có khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm, mưa khoảng 1 000–1 500 mm/năm. Phần rộng lớn có khí hậu nhiệt đới, song phía đông ẩm hơn nội địa.
Sườn đông Trường Sơn Ô-xtrây-li-a nhận mưa khoảng 1 000–1 500 mm/năm. Từ sườn tây về bờ tây là vùng nhiệt đới lục địa khô hạn; ở trung tâm, lượng mưa dưới 250 mm/năm. Khác biệt về nước tạo điều kiện tự nhiên rất khác dù cùng nằm trong đới nóng.
Dải phía nam có khí hậu cận nhiệt, mưa nhìn chung dưới 1 000 mm/năm; phía nam đảo Ta-xma-ni-a có khí hậu ôn đới. Không mô tả toàn lục địa chỉ bằng một kiểu khí hậu.
Bài luyện: Sự khác biệt lượng mưa
So sánh nào phù hợp bài?
Ôn đới chỉ ở phần được bài xác định, không toàn lục địa.
Trung tâm dưới 250 mm, sườn đông khoảng 1 000–1 500 mm.
Đới nóng vẫn có phân hóa về mưa.
Đúng. Sườn đông nhận khoảng 1 000–1 500 mm/năm, trong khi trung tâm dưới 250 mm/năm.
Lời giải
Chọn D. Sườn đông nhận khoảng 1 000–1 500 mm/năm, trong khi trung tâm dưới 250 mm/năm. Cùng ở đới nóng không có nghĩa cùng lượng mưa hoặc cảnh quan.
Bài luyện: Phân hóa bắc–nam
Ghép nào đúng theo SGK?
Mốc dưới 250 mm dùng cho vùng trung tâm khô hạn.
Đúng. Bờ biển phía bắc có khí hậu cận xích đạo; dải phía nam cận nhiệt.
Không đúng các kiểu khí hậu được bài nêu.
Đã đảo vị trí các kiểu khí hậu.
Lời giải
Chọn B. Bờ biển phía bắc có khí hậu cận xích đạo; dải phía nam cận nhiệt. Phía nam Ta-xma-ni-a còn có ôn đới, thể hiện sự thay đổi theo vĩ độ.
Đọc màu mưa riêng với mũi tên gió
Lược đồ trang 159 dùng màu để phân lượng mưa năm: trên 1 500; 1 001–1 500; 501–1 000; 251–500; dưới 250 mm. Đọc chú giải, tìm màu của vùng cần xét, rồi ghi khoảng mưa kèm đơn vị. Một vùng màu cho biết khoảng, không phải số đo chính xác tại mọi điểm.
Mũi tên trên lược đồ biểu thị các loại gió và hướng gió. Lần theo chiều mũi tên để biết gió thổi từ đâu tới đâu; không đọc mũi tên như hướng dòng sông hoặc lượng mưa. So sánh phía đông với trung tâm giúp nhận ra phân hóa đông–tây, còn so phía bắc với phía nam giúp nhận ra phân hóa bắc–nam.
Bài luyện: Đọc khoảng mưa
Một điểm nằm trong màu có chú giải “501–1 000 mm”. Kết luận nào có căn cứ?
mm là đơn vị mưa; mũi tên gió thuộc lớp thông tin khác.
Chú giải là lượng mưa năm, không từng tháng.
Đúng. Bậc màu biểu thị khoảng lượng mưa năm.
Một bậc màu không cho số chính xác 750 mm.
Lời giải
Chọn C. Bậc màu biểu thị khoảng lượng mưa năm. Không lấy trung điểm làm số đo chính xác, không đổi năm thành tháng hoặc dùng đơn vị mưa cho tốc độ gió.
Bài luyện: Phân biệt thông tin
Muốn biết hướng gió trên lược đồ trang 159, cần đọc gì?
Độ cao và hướng là hai loại thông tin khác nhau.
Đúng. Tra chú giải để nhận loại gió rồi lần theo mũi tên.
Bậc màu thể hiện lượng mưa, không hướng gió.
Kí hiệu thành phố không cho biết hướng gió.
Lời giải
Chọn B. Tra chú giải để nhận loại gió rồi lần theo mũi tên. Màu mưa, kí hiệu thành phố và độ cao không thay thế thông tin hướng gió.
Cách biệt lâu dài tạo nét đặc sắc
Do cách biệt với các lục địa khác trong thời gian rất dài, Ô-xtrây-li-a có nhiều loài sinh vật đặc sắc. Thực vật tiêu biểu là keo và bạch đàn; động vật thường được nhắc đến gồm gấu túi, kang-gu-ru, thú mỏ vịt, đà điểu. Nhiều loài thích nghi với điều kiện khô hạn.
Đây là những ví dụ về nét độc đáo, không phải danh sách toàn bộ sinh vật. Gấu túi và kang-gu-ru là thú có túi; không gom mọi động vật trong danh sách vào cùng nhóm. Bảo vệ sinh cảnh giúp giữ các loài đặc sắc, nhất là khi nơi sống bị thu hẹp hoặc xảy ra cháy.
Bài luyện: Nguyên nhân nét đặc sắc
Điều nào góp phần giải thích sinh vật Ô-xtrây-li-a có nhiều nét độc đáo?
Lượng mưa phân hóa, trung tâm rất khô.
Đúng. Sự cách biệt lâu dài tạo điều kiện cho nhiều loài phát triển theo hướng riêng.
Trái với nét độc đáo cần giải thích.
Đô thị hóa không giải thích lịch sử cách biệt lâu dài của sinh vật.
Lời giải
Chọn B. Sự cách biệt lâu dài tạo điều kiện cho nhiều loài phát triển theo hướng riêng. Khí hậu cũng ảnh hưởng sự thích nghi; không dùng một đặc điểm dân cư để thay nguyên nhân này.
Bài luyện: Ví dụ sinh vật
Cặp thực vật nào tiêu biểu cho Ô-xtrây-li-a theo bài?
Hai ví dụ thực vật tiêu biểu trong bài là keo và bạch đàn.
Đó là kiểu cảnh quan, không phải tên hai loài cây.
Đúng. Keo và bạch đàn là thực vật tiêu biểu.
Đó là động vật, không phải thực vật.
Lời giải
Chọn C. Keo và bạch đàn là thực vật tiêu biểu. Cần phân biệt tên thực vật với tên động vật và với kiểu thảm thực vật.
Bài luyện: Bảo vệ sinh vật
Vì sao bảo vệ sinh cảnh có ý nghĩa với các loài đặc sắc?
Mở rộng đô thị có thể làm mất sinh cảnh.
Đúng. Loài sinh vật cần nơi sống, thức ăn và điều kiện phù hợp.
Đổi tên không giữ nơi sống.
Sự tồn tại phụ thuộc điều kiện sống phù hợp.
Lời giải
Chọn B. Loài sinh vật cần nơi sống, thức ăn và điều kiện phù hợp. Bảo vệ sinh cảnh hạn chế mất nơi sống, giúp duy trì nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật.
Đang học