Lên cao, điều kiện nhiệt và ẩm thay đổi
Đọc từ ô thấp lên ô cao; độ dày ô không biểu thị bề dày đai.
Miền núi An-đét có sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao. Càng lên cao, nhiệt độ và độ ẩm thay đổi, kéo theo các đai thực vật khác nhau. Ở chân núi Bắc và Trung An-đét nóng ẩm có rừng mưa nhiệt đới; chân núi Nam An-đét thuộc khí hậu ôn hòa có rừng cận nhiệt, ôn đới. Vì vậy ngay đai thấp cũng không giống nhau trên toàn dãy.
Hình bài học trang 151 là sườn đông dãy An-đét qua Pê-ru. Đọc từ chân lên đỉnh, ghi mỗi đai cùng khoảng độ cao. Các mốc dùng để đọc ví dụ này, không áp thành quy tắc giống hệt cho mọi sườn, mọi vĩ độ.
Bài luyện: Phân hóa theo chiều cao
Căn cứ nào giải thích các đai thực vật khác nhau trên An-đét?
Nhiệt độ thay đổi khi lên cao.
Sự thay đổi môi trường là cơ sở cần giải thích.
Đúng. Theo bài, thiên nhiên thay đổi theo độ cao tương ứng nhiệt độ và độ ẩm.
Các sườn không phải đồng nhất và hướng không thay cho độ cao.
Lời giải
Chọn C. Theo bài, thiên nhiên thay đổi theo độ cao tương ứng nhiệt độ và độ ẩm. Vì vậy các đai thực vật xuất hiện khác nhau; không coi môi trường ở đỉnh giống chân núi.
Gắn mỗi tên đai với một khoảng
Theo hình và hướng dẫn tương ứng, ví dụ sườn đông qua Pê-ru có các khoảng: 0–1 000 m rừng nhiệt đới; 1 000–1 300 m rừng lá rộng; 1 300–3 000 m rừng lá kim; 3 000–4 000 m đồng cỏ; 4 000–5 300 m đồng cỏ núi cao; trên khoảng 5 300 m là băng tuyết.
Chẳng hạn, điểm ở 2 000 m thuộc khoảng 1 300–3 000 m nên nằm trong đai rừng lá kim của hình. Điểm 4 500 m thuộc đai đồng cỏ núi cao. Khi đọc chỉ chọn điểm bên trong khoảng để tránh lẫn ranh giới chuyển tiếp. Sơ đồ các ô chỉ giúp theo thứ tự, không dùng thước đo trên ô để suy độ cao.
Bài luyện: Xác định đai
Theo sơ đồ sườn đông An-đét qua Pê-ru, điểm 2 000 m thuộc đai nào?
Rừng nhiệt đới trong hình ở 0–1 000 m.
Băng tuyết ở trên khoảng 5 300 m.
Đúng. 2 000 m lớn hơn 1 300 m và nhỏ hơn 3 000 m, nằm trong khoảng rừng lá kim.
Đồng cỏ núi cao ở 4 000–5 300 m.
Lời giải
Chọn C. 2 000 m lớn hơn 1 300 m và nhỏ hơn 3 000 m, nằm trong khoảng rừng lá kim. Đáp án dựa mốc của hình sườn đông qua Pê-ru, không suy cho mọi nơi ở cùng độ cao.
Bài luyện: Đọc khoảng cao
Theo cùng sơ đồ, điểm 4 500 m thuộc đai nào?
Rừng lá kim kết thúc khoảng 3 000 m trong hình.
Đúng. 4 500 m nằm giữa 4 000 m và 5 300 m, thuộc đai đồng cỏ núi cao.
Đai nhiệt đới nằm thấp,0–1 000 m.
Rừng lá rộng ở 1 000–1 300 m.
Lời giải
Chọn B. 4 500 m nằm giữa 4 000 m và 5 300 m, thuộc đai đồng cỏ núi cao. Đọc đủ tên đai và khoảng, không chỉ chọn một loại cây dựa vào trí nhớ.
Bài luyện: Phạm vi kết luận
Từ các đai của sườn đông qua Pê-ru, kết luận nào đúng mức?
Bài giới hạn ví dụ ở sườn đông qua Pê-ru.
Đúng. Hình minh họa một sườn trong phạm vi cụ thể.
Các ô không theo tỉ lệ độ cao.
Chân núi phía nam thuộc điều kiện khí hậu khác.
Lời giải
Chọn B. Hình minh họa một sườn trong phạm vi cụ thể. Vĩ độ, hướng sườn và điều kiện nhiệt, ẩm khác có thể làm các đai thay đổi; không biến ví dụ thành quy tắc đồng nhất.
Sưu tầm một công trình nối hai đại dương
Kênh đào Pa-na-ma cắt qua eo đất Trung Mỹ, nối đường thủy giữa Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Khi sưu tầm, cần bản đồ xác định vị trí, tư liệu về xây dựng/khai trương và vai trò giao thông. Trang lịch sử của Cơ quan Kênh đào Pa-na-ma ghi mốc khai trương chính thức ngày 15/8/1914.
Làm một bản giới thiệu ngắn gồm vị trí, mốc lịch sử, vai trò và nguồn. Nếu bổ sung số tàu, lượng hàng hoặc kích thước, kiểm đơn vị và năm của nguồn; không lấy một số cũ làm số hiện tại. Có thể dùng ảnh kèm nguồn và mô tả điều ảnh cho thấy. Đọc câu luyện kiểm cách chọn tư liệu, còn bản giới thiệu phải tự sưu tầm và viết.
Bài luyện: Công trình và vai trò
Cặp thông tin nào đúng về Pa-na-ma theo bài?
Vị trí kênh là eo đất Trung Mỹ, không phải ví dụ đai cao.
Pa-na-ma là kênh đào, không phải dãy núi.
Sai cả loại đối tượng và hai đại dương.
Đúng. Pa-na-ma là kênh đào cắt qua eo đất Trung Mỹ.
Lời giải
Chọn D. Pa-na-ma là kênh đào cắt qua eo đất Trung Mỹ. Hai phía nối với Đại Tây Dương và Thái Bình Dương; không nhầm kênh nhân tạo với eo đất hoặc eo biển tự nhiên.
Bài luyện: Số liệu có năm
Tìm được số tàu qua kênh của một năm trước, cách trình bày nào phù hợp?
Hai chỉ tiêu có đơn vị và ý nghĩa khác nhau.
Bỏ năm khiến dữ liệu cũ bị dùng sai bối cảnh.
Đúng. Số tàu là dữ liệu gắn với một năm và phạm vi thống kê.
Không được tự cập nhật số liệu.
Lời giải
Chọn C. Số tàu là dữ liệu gắn với một năm và phạm vi thống kê. Giữ năm, đơn vị, nguồn để người đọc hiểu đúng; nếu cần hiện trạng phải tìm dữ liệu tương ứng, không tự sửa số.
Đang học