Giảm nguồn gây ô nhiễm không khí
Công nghiệp, tiêu thụ năng lượng và vận tải đường bộ là những nguồn gây ô nhiễm không khí được SGK nêu. Vì vậy, biện pháp cần tác động vào nguồn thải, cách sản xuất và đi lại.
Các nước kiểm soát khí thải, phát triển công nghệ xanh và năng lượng tái tạo để dần thay nhiên liệu hóa thạch; dùng công cụ thuế với nhiên liệu nhiều các-bon để góp phần giảm phát thải. Ở thành phố, ưu tiên giao thông công cộng, tạo hạ tầng cho đi xe đạp và đi bộ.
Ảnh người đi xe đạp ở Cô-pen-ha-ghen trang 104 là một ví dụ về hình thức đi lại. Nó giúp minh họa biện pháp giảm phụ thuộc xe cơ giới; không tự chứng minh ô nhiễm toàn thành phố đã được giải quyết.
Bài luyện: Chọn biện pháp đúng nguồn
Để giảm ô nhiễm gắn với giao thông đường bộ trong thành phố, biện pháp nào phù hợp?
Đúng. Biện pháp gắn trực tiếp với phương thức đi lại.
Xử lí nước thải không trực tiếp giải quyết nguồn khí thải xe.
Cách này không phù hợp hướng giảm nguồn khí thải được bài nêu.
Trồng rừng có ích nhưng không thay biện pháp tác động trực tiếp tới giao thông trong thành phố.
Lời giải
Chọn A. Giao thông công cộng, xe đạp, đi bộ có thể giảm phụ thuộc phương tiện cá nhân và phát thải trong đi lại. Chọn giải pháp cần gắn với nguồn gây vấn đề, không thay bằng biện pháp khác lĩnh vực.
Xử lí chất thải trước khi ra môi trường
Nguồn ô nhiễm nước đến từ sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và hoạt động kinh tế biển. Các biện pháp bảo vệ gồm kiểm soát rác, hóa chất độc hại trong nông nghiệp; xử lí rác, nước thải sinh hoạt và công nghiệp trước khi xả; kiểm soát nguồn gây ô nhiễm từ vận tải, du lịch, đánh bắt trên biển.
Giải thích biện pháp bằng đường đi của chất thải: nếu nước thải chưa xử lí vào sông, chất gây ô nhiễm có thể lan theo dòng nước. Xử lí trước khi xả tác động tại nguồn; nâng ý thức người dân giúp duy trì việc bảo vệ. Việc nước được cải thiện không có nghĩa có thể bỏ kiểm soát về sau.
Bài luyện: Hiểu trình tự xử lí
Trình tự nào phù hợp bảo vệ nguồn nước?
Duy trì kiểm soát giúp giữ kết quả, không phải hết vai trò sau khi cải thiện.
Đúng. Giải pháp tác động trước khi chất ô nhiễm lan truyền.
Dòng nước có thể đưa ô nhiễm đến nơi khác, không thay việc xử lí tại nguồn.
Nguồn nước cần biện pháp đối với nước thải và các chất gây ô nhiễm tương ứng.
Lời giải
Chọn B. Xử lí trước khi xả hạn chế chất ô nhiễm đi vào sông, biển và lan rộng. Giải pháp phải được duy trì cùng kiểm soát nguồn thải từ các hoạt động khác nhau.
Giữ hệ sinh thái, sử dụng rừng bền vững
Bảo vệ đa dạng sinh học là giữ sự phong phú sinh vật và các hệ sinh thái. Các nước châu Âu chú trọng bảo vệ, phát triển rừng bền vững và giảm nguyên nhân gây ô nhiễm đất, nước.
Bảo vệ sinh vật cần gắn với môi trường sống: nếu nước, đất tiếp tục ô nhiễm, chỉ bảo vệ một loài riêng lẻ chưa đủ. Sử dụng rừng bền vững cũng cần cân nhắc việc khai thác cùng khả năng duy trì, phục hồi hệ sinh thái, không chỉ tăng lượng gỗ lấy được.
Bài luyện: Kết hợp các biện pháp
Cách làm nào phù hợp bảo vệ đa dạng sinh học?
Cách khai thác này không phù hợp nguyên tắc bền vững.
Các thành phần môi trường có vai trò riêng và liên quan nhau.
Đúng. Sinh vật và môi trường sống cần được bảo vệ cùng nhau.
Giữ một số cá thể không thay bảo vệ hệ sinh thái.
Lời giải
Chọn C. Rừng cung cấp môi trường sống, còn đất, nước ảnh hưởng nhiều loài. Bảo vệ đa dạng sinh học vì vậy cần kết hợp quản lí rừng bền vững với giảm ô nhiễm, không chỉ chăm một số cá thể.
Ứng phó khí hậu và trình bày một trường hợp
SGK nêu các ví dụ châu Âu chịu nắng nóng, cháy rừng, mưa lũ; ảnh Tây Ban Nha mang mốc 2021. Đây là dẫn chứng có thời điểm, không phải thông tin thời tiết hôm nay. Không từ một ảnh suy ra mọi vụ cháy đều chỉ có một nguyên nhân.
Các hành động ứng phó gồm bảo vệ, trồng rừng để hấp thụ CO₂ và góp phần giảm nguy cơ lũ, hạn; hạn chế nhiên liệu hóa thạch, phát triển năng lượng gió, mặt trời, sóng biển, thủy triều. Cùng một biện pháp có thể hỗ trợ nhiều mục tiêu: rừng vừa giữ sinh cảnh vừa góp phần điều hòa khí hậu.
Khi chọn một vấn đề của một nước châu Âu để tìm hiểu, ghi rõ vấn đề, nguồn gây ra, biện pháp và tác dụng có dẫn chứng. Ưu tiên nguồn cơ quan môi trường hoặc thống kê, ghi năm, phạm vi. Phân biệt mục tiêu tương lai với kết quả đã đạt; tóm tắt và ghi nguồn trong báo cáo. Câu luyện kiểm cách lựa chọn, lập luận, không thay bản báo cáo tự thực hiện.
Bài luyện: Nhìn tác dụng kết hợp
Vì sao bảo vệ rừng có thể hỗ trợ cả sinh học và ứng phó khí hậu?
Rừng góp phần, không thay toàn bộ biện pháp giảm phát thải.
Bảo vệ môi trường sống và sử dụng bền vững không đồng nghĩa chỉ tăng khai thác.
Biện pháp không xóa các khác biệt khí hậu tự nhiên.
Đúng. Một biện pháp có thể tác động nhiều mặt.
Lời giải
Chọn D. Rừng giữ sinh cảnh cho các loài và hấp thụ CO₂; đồng thời góp phần điều tiết nước, giảm nguy cơ lũ, hạn. Các tác dụng bổ sung nhau nhưng không có nghĩa rừng giải quyết được mọi vấn đề một mình.
Bài luyện: Đọc đúng kết quả
Một tài liệu ghi “mục tiêu giảm phát thải đến năm 2030”. Cách sử dụng nào đúng trong báo cáo?
Đúng. Kế hoạch và kết quả thực hiện khác nhau.
Tính chính thức của kế hoạch không chứng minh kết quả.
Mốc thời gian là một phần ý nghĩa thông tin.
Ảnh một sự kiện không cho đủ dữ liệu về mức giảm phát thải toàn châu lục.
Lời giải
Chọn A. Mục tiêu mô tả điều hướng tới, kết quả cần dữ liệu thực hiện theo năm và phạm vi. Báo cáo phải giữ rõ vai trò của nguồn, không biến kế hoạch thành thành tựu đã được xác nhận.
Bài luyện: Chọn cách trình bày
Khung nào giúp trình bày một vấn đề môi trường có căn cứ?
Ảnh không đủ chứng minh kết luận toàn diện đó.
Đúng. Các phần nối với nhau thành lập luận.
Danh sách tên không giải thích vấn đề môi trường.
Số liệu cần đơn vị, năm, phạm vi để so sánh đúng.
Lời giải
Chọn B. Khung vấn đề–nguyên nhân–biện pháp–tác dụng giúp cho thấy giải pháp nhắm vào điều gì và có căn cứ nào. Nguồn, năm và phạm vi giúp kiểm nhận xét, nhất là khi phân biệt mục tiêu với kết quả.
Đang học