Sáu khu vực theo SGK
Bản đồ chính trị thể hiện các quốc gia, vùng lãnh thổ và đường ranh giới. Theo cách phân khu vực trong SGK Kết nối tri thức, châu Á gồm Bắc Á, Trung Á, Tây Á, Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á.
Mở bản đồ trang 119: đọc ranh giới châu lục, ranh giới khu vực, biên giới quốc gia và kí hiệu biên giới chưa xác định hoặc đang tranh chấp theo đúng chú giải. Các đường có ý nghĩa khác nhau, không dùng thay cho nhau. Xác định một khu vực bằng màu nền, tên và ranh giới, rồi đối chiếu bảng trang 118.
Trong cách phân này, Bắc Á gồm vùng Xi-bia của Nga; I-ran thuộc Nam Á. Bảng dùng tên “Đài Loan (Trung Quốc)” trong Đông Á. Cần giữ cách gọi của sách và phân biệt quốc gia với vùng lãnh thổ, thay vì coi mọi mục trong bảng đều là một quốc gia độc lập.
Bài luyện: Nhận biết cách phân khu vực
Nhóm nào liệt kê đúng sáu khu vực châu Á theo SGK?
Bộ sách dùng Đông Nam Á, không tách thêm Đông Bắc Á trong sáu khu vực.
Nhóm thiếu Trung Á và thêm Đông Bắc Á ngoài cách phân sáu khu vực của sách.
Đúng. Sáu khu vực đều được ghi tên trên bản đồ chính trị trang 119.
Nhóm thiếu Bắc Á và thêm Tây Nam Á vào cách phân khác.
Lời giải
Chọn C. Sáu khu vực đều được ghi tên trên bản đồ chính trị trang 119. Khi học phải dùng cùng cách phân của sách để đối chiếu vị trí và bảng quốc gia, vùng lãnh thổ.
Bài luyện: Đọc các đường ranh
Cách đọc nào đúng đối với bản đồ chính trị trang 119?
Đúng. Bản đồ dùng đường nét khác nhau cho những phạm vi khác nhau.
Chú giải phân nhiều loại đường, trong đó có ranh khu vực.
Một khu vực có thể gồm nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ.
Màu nền không thay ý nghĩa của từng kiểu đường.
Lời giải
Chọn A. Bản đồ dùng đường nét khác nhau cho những phạm vi khác nhau. Tra đúng chú giải là điều kiện để không đọc ranh khu vực thành biên giới quốc gia hoặc bỏ ý nghĩa kí hiệu đặc biệt.
Bài luyện: Đối chiếu đúng bảng SGK
Theo bảng các khu vực của SGK KNTT trang 118, I-ran được xếp vào khu vực nào?
Đó không phải cách xếp I-ran trong bảng SGK đang dùng.
Bảng Trung Á liệt kê năm quốc gia khác, không có I-ran.
I-ran không nằm trong nhóm Đông Á của bảng.
Đúng. Bảng trang 118 và màu khu vực trên bản đồ trang 119 xếp I-ran vào Nam Á.
Lời giải
Chọn D. Bảng trang 118 và màu khu vực trên bản đồ trang 119 xếp I-ran vào Nam Á. Kết luận cần gắn với cách phân của bộ sách, không trộn một hệ phân vùng khác.
Bắc Á: lạnh, rừng lá kim và các sông lớn
Bắc Á gồm toàn bộ vùng Xi-bia của Nga. Từ tây sang đông có ba bộ phận: đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trung Xi-bia và miền núi Đông Xi-bia. Khí hậu lạnh giá, mang tính lục địa sâu sắc.
Khu vực có nhiều khoáng sản như dầu mỏ, than đá, kim cương, vàng, đồng, thiếc. Các sông Ô-bi, I-ê-nít-xây, Lê-na có tiềm năng thủy năng; rừng lá kim bao phủ diện tích rộng. Khí hậu lạnh không đồng nghĩa không có sông và rừng.
Dùng hình 2 trang 120, lần lượt đọc thang màu địa hình và kí hiệu khoáng sản. Đối chiếu ba bộ phận địa hình thay vì chỉ nhận xét cả Bắc Á là một mặt bằng đồng nhất.
Bài luyện: Sắp xếp địa hình
Thứ tự ba bộ phận địa hình Bắc Á từ tây sang đông là gì?
Đây là thứ tự ngược từ đông sang tây.
Đúng. Đọc tên và vị trí trên bản đồ: phía tây là đồng bằng, ở giữa là cao nguyên, phía đông là miền núi.
Hai bộ phận tây và trung tâm bị đảo.
Miền núi nằm phía đông, không xen giữa hai bộ phận còn lại.
Lời giải
Chọn B. Đọc tên và vị trí trên bản đồ: phía tây là đồng bằng, ở giữa là cao nguyên, phía đông là miền núi. Trình tự này cho thấy địa hình Bắc Á phân hóa rõ.
Bài luyện: Kết hợp các đặc điểm
Nhóm đặc điểm nào phù hợp Bắc Á?
Đúng. Bắc Á lạnh nhưng vẫn có rừng lá kim rộng và nhiều sông lớn.
Bắc Á nổi bật lạnh và rừng lá kim, không phải toàn hoang mạc.
Bắc Á gồm cả ba bộ phận địa hình.
Nhiều sông đóng băng theo mùa, không phải hoàn toàn không có dòng chảy.
Lời giải
Chọn A. Bắc Á lạnh nhưng vẫn có rừng lá kim rộng và nhiều sông lớn. Các đặc điểm cần được nhìn cùng nhau; không suy từ lạnh thành không có rừng hay sông.
Trung Á: nội địa khô hạn
Trung Á gồm Ca-dắc-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan và Cư-rơ-gư-xtan. Đây là khu vực duy nhất trong sáu khu vực của châu Á không tiếp giáp đại dương. Có bờ hồ Ca-xpi không đồng nghĩa có bờ đại dương.
Địa hình nhìn chung thấp dần từ đông sang tây: phía đông có các dãy Pa-mia, Thiên Sơn, An-tai; phía tây là cao nguyên và đồng bằng. Khí hậu ôn đới lục địa, ít mưa; cảnh quan chủ yếu thảo nguyên, bán hoang mạc và hoang mạc. Khoáng sản có dầu mỏ, than đá, sắt và các kim loại màu.
Khi so sánh với Bắc Á, chọn cùng đặc điểm như khí hậu hoặc thảm thực vật. Bắc Á nổi bật lạnh giá và rừng lá kim; Trung Á nổi bật khô hạn và cảnh quan thưa cây. Không lấy tên một sông của vùng này so với tên một mỏ của vùng khác rồi gọi là so sánh khí hậu.
Bài luyện: Phân biệt hồ và đại dương
Nhận xét nào đúng về Trung Á theo cách phân sáu khu vực của SGK?
Không phải mọi khu vực của châu Á đều tiếp giáp Thái Bình Dương.
Ca-xpi là hồ, không tạo bờ đại dương cho khu vực.
Đúng. Trung Á là khu vực không tiếp giáp đại dương trong cách phân của SGK.
Trung Á nằm trong nội địa, không giáp Bắc Băng Dương.
Lời giải
Chọn C. Trung Á là khu vực không tiếp giáp đại dương trong cách phân của SGK. Tên và vị trí hồ Ca-xpi cần được đọc đúng; có bờ hồ không làm một khu vực trở thành ven đại dương.
Bài luyện: Chọn cùng tiêu chí
Cặp nhận xét nào so sánh đúng cùng một đặc điểm của Bắc Á và Trung Á?
Hai ý khác loại và không trực tiếp so sánh khí hậu.
Đúng. Hai vế đều nói về cảnh quan, thảm thực vật nên có thể đối chiếu.
Phạm vi quốc gia và lượng mưa không phải hai nét địa hình.
Hai ý không cùng tiêu chí thảm thực vật.
Lời giải
Chọn B. Hai vế đều nói về cảnh quan, thảm thực vật nên có thể đối chiếu. So sánh đúng cần cùng tiêu chí, sau đó mới liên hệ với khí hậu lạnh hay khô để giải thích.
Đang học