Tây Á: dầu mỏ và yêu cầu sử dụng nước
Theo phạm vi SGK, Tây Á gồm bán đảo A-rập, bán đảo Tiểu Á và đồng bằng Lưỡng Hà, với nhiều núi, sơn nguyên. Dãy Cáp-ca là ranh giới tự nhiên với châu Âu được bài giới thiệu. Bản đồ trang 121 cho thấy dầu mỏ phân bố ở Lưỡng Hà, các đồng bằng bán đảo A-rập và vùng vịnh Péc-xích.
Tây Á nhìn chung khô hạn, nóng, ít mưa; một số vùng gần Địa Trung Hải mưa nhiều hơn. Sông ngòi thưa, nguồn nước quý. Ti-grơ và Ơ-phrat, nước ngầm và nước biển được khử mặn cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất. Khử mặn là loại bớt muối để sử dụng nước, khác việc đưa trực tiếp nước biển vào sinh hoạt.
Cảnh quan phần lớn là hoang mạc và bán hoang mạc. Dầu mỏ có giá trị kinh tế nhưng không thay thế nước; sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước là yêu cầu thiết thực ở vùng khô.
Bài luyện: Nhận biết tài nguyên và khó khăn
Cặp nào phù hợp đặc điểm Tây Á?
Vế nước không phù hợp khí hậu khô, ít mưa của nhiều nơi.
Tây Á còn có nhiều núi và sơn nguyên.
Đúng. Dầu mỏ là tài nguyên nổi bật của Tây Á, trong khi khô hạn làm nước trở thành vấn đề cần chú ý.
Bài nêu sông ngòi kém phát triển, không phân bố dày và đều.
Lời giải
Chọn C. Dầu mỏ là tài nguyên nổi bật của Tây Á, trong khi khô hạn làm nước trở thành vấn đề cần chú ý. Hai đặc điểm cùng tồn tại, nên tài nguyên nhiên liệu không xóa khó khăn về nước.
Bài luyện: Giải thích cách sử dụng
Vì sao Tây Á cần kết hợp nước sông, nước ngầm và khử mặn nước biển?
Đúng. Khí hậu khô và mạng lưới sông thưa làm nguồn nước hạn chế.
Dầu mỏ không trực tiếp giải quyết nguồn nước hạn chế.
Đặc điểm khái quát của Tây Á là khô hạn, ít mưa.
Khử mặn chính là xử lí bớt muối, không dùng trực tiếp như nước ngọt.
Lời giải
Chọn A. Khí hậu khô và mạng lưới sông thưa làm nguồn nước hạn chế. Kết hợp nhiều nguồn, cùng tiết kiệm và bảo vệ nước, giúp đáp ứng nhu cầu trong điều kiện ấy.
Nam Á: địa hình có các bộ phận rõ
Nam Á trong cách phân của SGK có Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Áp-ga-ni-xtan, Nê-pan, Bu-tan, Băng-la-đét, Xri Lan-ca, Man-đi-vơ và I-ran.
| Vị trí | Bộ phận địa hình |
| --- | --- |
| Phía bắc | Hệ thống Hi-ma-lay-a cao, đồ sộ. |
| Phía tây | Sơn nguyên I-ran. |
| Ở giữa | Đồng bằng Ấn–Hằng được phù sa sông bồi tụ. |
| Phía nam | Sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng. |
Đọc bản đồ trang 122, tìm bốn bộ phận này theo phương hướng và thang màu độ cao. Sơn nguyên phía tây và đồng bằng ở giữa không có cùng điều kiện tự nhiên, dù cùng thuộc một khu vực.
Bài luyện: Xác định bộ phận
Cặp vị trí–địa hình nào đúng ở Nam Á?
Hai bộ phận bắc và nam bị đảo.
Hi-ma-lay-a nằm phía bắc, đồng bằng Ấn–Hằng ở giữa.
Đê-can và đồng bằng Ấn–Hằng bị đổi vị trí.
Đúng. Bản đồ và bảng mô tả Hi-ma-lay-a ở bắc, đồng bằng Ấn–Hằng ở giữa, sơn nguyên Đê-can ở nam.
Lời giải
Chọn D. Bản đồ và bảng mô tả Hi-ma-lay-a ở bắc, đồng bằng Ấn–Hằng ở giữa, sơn nguyên Đê-can ở nam. Đối chiếu vị trí với độ cao giúp nhận ra ba bộ phận, không đảo tên.
Gió mùa phổ biến nhưng không đồng nhất
Đại bộ phận Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa hạ, gió tây nam từ Ấn Độ Dương nóng ẩm gây mưa; mùa đông có gió đông bắc khô hơn. Tuy vậy, tây bắc Ấn Độ và sơn nguyên I-ran khô hạn; khí hậu miền núi còn phân hóa theo độ cao.
Các sông Ấn, Hằng, Bra-ma-pút tạo nên những đồng bằng phù sa màu mỡ, thuận lợi trồng trọt. Nguồn nước và mùa mưa cũng gắn với nguy cơ lũ. Thảm thực vật có rừng nhiệt đới gió mùa và xa van ở điều kiện phù hợp. Khi nhận xét cả Nam Á, cần nêu đặc điểm phổ biến cùng những khác biệt lớn theo khu vực.
Bài luyện: Nhận biết sự phân hóa
Cách diễn đạt nào phù hợp khí hậu Nam Á?
Nội bộ khu vực có sự khác nhau rõ về lượng ẩm và địa hình.
Đúng. Gió mùa là nét phổ biến của đại bộ phận Nam Á, nhưng có vùng khô ở phía tây và phân hóa theo độ cao ở núi.
Tây bắc Ấn Độ và sơn nguyên I-ran là những vùng khô.
Độ cao khác nhau góp phần làm nhiệt độ khác nhau.
Lời giải
Chọn B. Gió mùa là nét phổ biến của đại bộ phận Nam Á, nhưng có vùng khô ở phía tây và phân hóa theo độ cao ở núi. Nêu đúng phạm vi tránh biến nét phổ biến thành đặc điểm mọi địa điểm.
Bài luyện: Giải thích mùa mưa
Nguồn gió góp phần gây mưa mùa hạ ở Nam Á là gì?
Đúng. Mùa hạ có gió tây nam mang không khí nóng ẩm từ Ấn Độ Dương vào Nam Á, góp phần gây mưa.
Đây là đặc điểm mùa khác, không giải thích mưa mùa hạ.
Không đúng hướng và tính chất gió từ Ấn Độ Dương đã nêu.
Mùa hạ trong bài gắn với gió tây nam nóng ẩm, không phải cặp đã nêu.
Lời giải
Chọn A. Mùa hạ có gió tây nam mang không khí nóng ẩm từ Ấn Độ Dương vào Nam Á, góp phần gây mưa. Cần gắn hướng gió với mùa và nơi xuất phát.
So sánh Tây Á và Nam Á bằng nguồn nước
Tây Á phần lớn khô, sông thưa và phải chú ý nguồn nước ngầm, khử mặn. Đại bộ phận Nam Á chịu gió mùa, có các sông lớn và đồng bằng phù sa, nhưng mưa theo mùa làm cần phòng lũ, điều hòa sử dụng nước.
Hai khu vực cùng cần bảo vệ nước, còn cách sử dụng phụ thuộc đặc điểm từng nơi. Không suy Nam Á luôn thừa nước quanh năm, cũng không coi Tây Á hoàn toàn không có sông.
Bài luyện: So sánh cùng tiêu chí
Nhận xét nào so sánh hợp lí nguồn nước hai khu vực?
Hai khẳng định tuyệt đối bỏ các nguồn nước và sự phân hóa mùa.
Không đúng khí hậu Tây Á và đại bộ phận Nam Á.
Đúng. So sánh cần cùng tiêu chí và giữ mức khái quát phù hợp.
Khí hậu gió mùa làm nước sông biến đổi theo mùa.
Lời giải
Chọn C. So sánh cần cùng tiêu chí và giữ mức khái quát phù hợp. Tây Á nổi bật khô, nước hạn chế; Nam Á có mưa theo mùa và sông lớn, nên cần vừa sử dụng nước vừa phòng lũ, không kết luận thừa nước ở mọi nơi, mọi mùa.
Đang học