Từ bầy người nguyên thủy đến công xã thị tộc
Xã hội nguyên thủy kéo dài hàng triệu năm, trải qua hai giai đoạn chính: bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.
Người tối cổ sống thành những nhóm nhỏ, gọi là bầy người nguyên thủy. Công cụ còn thô sơ, việc kiếm thức ăn và chống thú dữ khó khăn nên họ cần dựa vào sức mạnh tập thể. Bầy người đã có người đứng đầu, có phân công lao động và cùng chăm sóc con cái.
Gắn với sự xuất hiện của Người tinh khôn, tổ chức xã hội trở nên chặt chẽ hơn: công xã thị tộc. Thị tộc gồm những người có cùng huyết thống, thường thuộc hai đến ba thế hệ, sống quần tụ. Trong công xã thị tộc, mọi người bình đẳng, cùng làm và cùng hưởng thành quả lao động. Nhiều thị tộc có quan hệ họ hàng, gắn bó với nhau hợp thành bộ lạc.
Bài luyện: Giải thích việc sống thành bầy
Vì sao Người tối cổ cần sống dựa vào nhau trong bầy người nguyên thủy?
Thời này chưa có máy móc như mô tả.
Khó khăn trong kiếm sống và tự vệ khiến họ cần hợp tác.
Sống dựa vào nhau giúp vượt qua những khó khăn ấy.
Sự phân chia giai cấp gắn với quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy sau này.
Lời giải
Công cụ của Người tối cổ còn thô sơ, sức người riêng lẻ khó bảo đảm kiếm đủ thức ăn và chống thú dữ. Sống thành bầy, phân công và hỗ trợ nhau giúp tăng sức mạnh tập thể. Vì vậy chọn C.
Bài luyện: Nhận biết công xã thị tộc
Đặc điểm nào phù hợp với công xã thị tộc?
Công xã thị tộc là một tổ chức cộng đồng.
Quan hệ huyết thống và cùng làm, cùng hưởng là những đặc điểm chính.
Công xã thị tộc không phải một cuộc tập hợp mua bán tạm thời.
Công xã thị tộc chưa có sự phân chia giai cấp như mô tả.
Lời giải
Thị tộc gồm những người có cùng huyết thống sống quần tụ. Tính cộng đồng của công xã thể hiện ở sự bình đẳng, cùng làm và cùng hưởng thành quả lao động. Phương án B thể hiện đủ những đặc điểm ấy.
Những tiến bộ trong đời sống
Đời sống vật chất gồm cách kiếm thức ăn, công cụ, nơi ở và những đồ dùng phục vụ sinh hoạt. Đời sống tinh thần thể hiện qua làm đẹp, sáng tạo nghệ thuật và tín ngưỡng. Tổ chức xã hội nói đến cách con người sống, phân công và gắn bó với nhau.
| Mặt đời sống | Bầy người nguyên thủy | Công xã thị tộc |
|---|---|---|
| Vật chất | Chủ yếu săn bắt, hái lượm; dùng công cụ đá ghè đẽo; sống trong hang động, mái đá; biết dùng lửa. | Công cụ được cải tiến, biết mài đá; bên cạnh săn bắt, hái lượm đã biết trồng trọt, chăn nuôi, làm gốm và dệt vải. |
| Tinh thần | Đã có đồ trang sức và tranh vẽ trên vách hang. | Đồ trang sức, nghệ thuật phong phú hơn; biết chôn người chết và thờ thần linh. |
| Tổ chức xã hội | Nhóm nhỏ có người đứng đầu, có phân công, giúp đỡ nhau. | Người cùng huyết thống sống quần tụ; bình đẳng, cùng làm và cùng hưởng. |
Những tiến bộ này hình thành qua quá trình lâu dài. Trồng trọt và chăn nuôi giúp con người chủ động tạo ra nguồn thức ăn hơn, nhưng săn bắt, hái lượm vẫn tiếp tục tồn tại.
Đọc dấu tích để hiểu đời sống
Khi xem một hiện vật, cần nối đặc điểm quan sát được với hoạt động phù hợp. Chẳng hạn, công cụ đá có lưỡi được mài cho thấy con người biết cải tiến kĩ thuật chế tác. Đồ gốm cho thấy kĩ năng tạo đồ dùng; hoa văn trên gốm còn thể hiện nhu cầu trang trí.
Tranh trên vách hang giúp nhận biết hoạt động sáng tạo nghệ thuật. Nếu tranh có cảnh săn bắn, có thể khai thác cả thông tin về cách kiếm sống được thể hiện trong tranh. Một tư liệu vì thế có thể giúp tìm hiểu nhiều mặt đời sống; không cần xếp cứng mỗi hiện vật vào chỉ một mặt.
Bài luyện: Hiểu bước tiến trong kiếm sống
Vì sao biết trồng trọt, chăn nuôi là một bước tiến so với chỉ săn bắt, hái lượm?
Trồng trọt, chăn nuôi vẫn cần công cụ và lao động.
Đó là bước tiến lâu dài, không tạo ngay của cải vô hạn.
Săn bắt, hái lượm vẫn tiếp tục tồn tại.
Đúng: con người tạo ra thêm nguồn thức ăn thay vì chỉ lấy từ tự nhiên.
Lời giải
Săn bắt, hái lượm dựa vào nguồn có sẵn trong tự nhiên. Trồng trọt, chăn nuôi giúp con người chủ động tạo thêm thức ăn, giảm dần sự phụ thuộc ấy. Vì vậy chọn D. Sự thay đổi diễn ra từng bước, vẫn cần lao động và không làm săn bắt, hái lượm biến mất ngay.
Bài luyện: Nhận biết đời sống tinh thần
Phát hiện nào cho thấy rõ hoạt động sáng tạo nghệ thuật của người nguyên thủy?
Tranh vẽ là dấu tích của hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
Lưỡi rìu chủ yếu giúp nghiên cứu công cụ và lao động sản xuất.
Xương thú giúp tìm hiểu nguồn thức ăn, chưa trực tiếp cho thấy nghệ thuật.
Hạt cây giúp tìm hiểu nguồn thức ăn hoặc canh tác, chưa trực tiếp cho thấy nghệ thuật.
Lời giải
Tranh vẽ trên vách hang là sản phẩm do người nguyên thủy tạo ra, thể hiện khả năng sáng tạo và đời sống tinh thần. Lưỡi rìu, xương thú và hạt cây trong B, C, D chủ yếu giúp tìm hiểu công cụ hoặc cách kiếm sống, chưa trực tiếp thể hiện hoạt động nghệ thuật. Chọn A.
Vai trò của lao động
Để có thức ăn và đồ dùng, người nguyên thủy phải lao động: tìm kiếm thức ăn, chế tạo rồi cải tiến công cụ. Qua hoạt động lặp lại, bàn tay khéo léo hơn, kinh nghiệm được tích lũy và truyền lại. Lao động có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển, hoàn thiện con người.
Những công việc cần nhiều người cùng làm còn thúc đẩy sự hợp tác, phân công và gắn kết cộng đồng. Cải tiến công cụ và cách sản xuất giúp nâng cao đời sống vật chất; việc chế tác đồ trang sức, làm gốm, vẽ tranh cũng làm phong phú đời sống tinh thần.
Vì vậy, vai trò của lao động cần được hiểu ở cả con người và xã hội: góp phần hoàn thiện khả năng của con người, tạo ra của cải, thúc đẩy quan hệ cộng đồng và sự phát triển xã hội.
Bài luyện: Giải thích vai trò của lao động
Một nhóm cùng chế tạo công cụ, chia việc và truyền lại kinh nghiệm sử dụng. Tình huống minh họa này làm rõ vai trò nào của lao động?
Việc rèn kĩ năng và hợp tác cho thấy tác động rộng hơn công cụ.
Tình huống thể hiện cả sự phát triển khả năng và quan hệ cộng đồng.
Chia việc, hợp tác góp phần gắn kết tổ chức xã hội.
Truyền lại kinh nghiệm chính là một cách học hỏi.
Lời giải
Chế tạo và sử dụng công cụ rèn kĩ năng, giúp tích lũy kinh nghiệm. Chia việc và truyền kinh nghiệm làm tăng sự hợp tác giữa các thành viên. Tình huống vì vậy cho thấy lao động góp phần phát triển cả con người lẫn xã hội, chọn B.
Đang học