Từ đồ đá đến công cụ kim loại
Kim loại mở ra khả năng chế tạo những công cụ mới cho sản xuất. Theo các mốc khái quát trong SGK, con người biết dùng đồng đỏ trước, rồi đồng thau và sắt.
| Mốc thời gian | Bước tiến tiêu biểu |
|---|---|
| Khoảng 3500 TCN | Cư dân Tây Á và Ai Cập đã biết dùng đồng đỏ. |
| Khoảng 2000 TCN | Cư dân nhiều nơi biết dùng đồng thau. |
| Khoảng cuối thiên niên kỉ II – đầu thiên niên kỉ I TCN | Con người biết chế tạo công cụ bằng sắt. |
Đồng đỏ là đồng nguyên chất. Về sau, con người biết pha thêm kim loại để tạo đồng thau, thích hợp hơn cho việc đúc công cụ. Sắt xuất hiện muộn hơn và được sử dụng rộng rãi vì cứng hơn đồng. Các mốc trong bảng không có nghĩa mọi khu vực đều thay đổi đồng thời.
Bài luyện: Thứ tự xuất hiện của kim loại
Trình tự nào phù hợp với các mốc khái quát trong bài?
Sắt được biết đến muộn hơn, không phải sớm nhất trong trình tự này.
Đồng đỏ được biết đến trước đồng thau.
Đúng: từ đồng đỏ, con người tiến tới dùng đồng thau rồi sắt.
Đồng đỏ và đồng thau được sử dụng trước sắt.
Lời giải
Bảng nêu đồng đỏ khoảng 3500 TCN, đồng thau khoảng 2000 TCN và sắt khoảng cuối thiên niên kỉ II – đầu thiên niên kỉ I TCN. Thứ tự từ sớm đến muộn là đồng đỏ → đồng thau → sắt, chọn C.
Công cụ mới thúc đẩy sản xuất
Những công cụ kim loại như lưỡi cày, cuốc và rìu giúp khai hoang, mở rộng đất trồng. Nông nghiệp dùng cày và chăn nuôi phát triển. Nghề luyện kim, chế tạo đồ đồng đòi hỏi kĩ thuật riêng; cùng với dệt, làm gốm, làm mộc, các nghề dần được chuyên môn hóa.
Chuyên môn hóa nghĩa là có người tập trung làm một công việc hoặc một nghề. Nhờ công cụ tốt hơn và sự phân công ấy, năng suất tăng: với thời gian lao động tương ứng, con người làm ra nhiều sản phẩm hơn. Sản xuất phát triển tạo ra của cải vượt quá nhu cầu sử dụng trước mắt, gọi là của cải dư thừa.
Bài luyện: Nối công cụ với sản xuất
Tác động nào giải thích đúng vì sao công cụ kim loại góp phần tạo ra của cải dư thừa?
Công cụ mới góp phần nâng hiệu quả sản xuất và lượng sản phẩm.
Nông nghiệp và chăn nuôi có bước phát triển.
Công cụ hỗ trợ lao động, không tự tạo của cải khi không sản xuất.
Kim loại còn được dùng làm nhiều loại công cụ sản xuất.
Lời giải
Lưỡi cày, cuốc, rìu bằng kim loại giúp khai hoang và canh tác thuận lợi hơn. Cùng sự phân công nghề nghiệp, chúng thúc đẩy năng suất, tạo nhiều sản phẩm và có phần dư thừa. Vì vậy chọn A.
Vì sao xã hội nguyên thủy dần tan rã?
Của cải dư thừa tạo điều kiện để một bộ phận người chiếm hữu làm của riêng. Từ chỗ cùng làm, cùng hưởng trong công xã, xã hội dần có người giàu và người nghèo, quan hệ bình đẳng bị phá vỡ.
Sự phân hóa phát triển dẫn đến hình thành các giai cấp: những tập đoàn người có địa vị và quyền lợi khác nhau trong xã hội, gắn với sự khác nhau về nắm giữ của cải và quan hệ lao động. Xã hội nguyên thủy dần tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp và nhà nước. Sơ đồ dưới nối các bước của quá trình ấy; không thể bỏ qua bước sản xuất và chiếm hữu của cải để cho rằng cứ có một vật bằng kim loại là đã có giai cấp.
Trong quá trình chuyển biến, vai trò của đàn ông trong sản xuất và gia đình tăng lên; hình thành các gia đình phụ hệ, với người đàn ông làm chủ gia đình và con cái lấy theo họ cha.
Bài luyện: Giải thích sự tan rã
Khâu nào trực tiếp làm rạn vỡ quan hệ bình đẳng, cùng làm và cùng hưởng của công xã thị tộc?
Điều này tiếp tục quan hệ cũ, chưa giải thích sự rạn vỡ.
Chiếm hữu của riêng dẫn đến phân hóa và phá vỡ quan hệ bình đẳng.
Hợp tác đã có từ trước, chưa phải khâu giải thích sự tan rã.
Làm đồ trang sức riêng nó chưa chứng minh phân hóa xã hội.
Lời giải
Công xã thị tộc dựa trên quan hệ bình đẳng, cùng làm và cùng hưởng. Khi một bộ phận chiếm hữu của cải dư thừa làm của riêng, sự chênh lệch giàu nghèo tăng lên, quan hệ cũ bị phá vỡ. Đây là khâu giải thích xã hội nguyên thủy dần tan rã, nên chọn B.
Bài luyện: Nhận xét một kết luận
Một nhận xét cho rằng: “Chỉ cần tìm thấy một công cụ bằng kim loại là có thể khẳng định xã hội ở đó đã có giai cấp.” Cách đánh giá nào phù hợp với bài học?
Quá trình diễn ra từng bước, không đồng thời ở mọi khu vực.
Một công cụ không xác định địa vị giàu nghèo của mọi người.
Cần nối bằng chứng về công cụ với những chuyển biến kinh tế và xã hội.
Công cụ kim loại có vai trò thúc đẩy sản xuất và chuyển biến xã hội.
Lời giải
Công cụ kim loại góp phần tăng năng suất, tạo của cải dư thừa. Việc một bộ phận chiếm hữu của cải làm của riêng mới dẫn đến phân hóa giàu nghèo và hình thành giai cấp. Một công cụ riêng lẻ chưa chứng minh đầy đủ quá trình đó, chọn C.
Sự phân hóa không triệt để ở phương Đông
Quá trình chuyển biến không diễn ra giống nhau ở mọi khu vực. Ở phương Đông, như Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, cư dân ven các sông lớn cần liên kết để làm thủy lợi và chống ngoại xâm. Vì vậy, ngay khi xã hội đã phân hóa, tính liên kết cộng đồng và nhiều tập tục của xã hội nguyên thủy vẫn được giữ lại.
Đó là sự phân hóa không triệt để: đã xuất hiện giàu nghèo và xã hội có giai cấp, nhưng nhiều quan hệ cộng đồng cũ còn tồn tại. “Không triệt để” không có nghĩa là không phân hóa hoặc không hình thành nhà nước.
Bài luyện: Giải thích sự phân hóa ở phương Đông
Vì sao xã hội nguyên thủy ở phương Đông phân hóa nhưng không triệt để?
Xã hội vẫn có của cải dư thừa và sự phân hóa.
Không triệt để không đồng nghĩa không có giai cấp hoặc nhà nước.
Cư dân vẫn cần liên kết để giải quyết những công việc chung.
Nhu cầu hợp tác góp phần giữ lại quan hệ cộng đồng dù đã có phân hóa.
Lời giải
Cư dân ven sông lớn cần cùng làm thủy lợi và chống ngoại xâm. Sự gắn kết ấy giúp tính cộng đồng và nhiều tập tục cũ tiếp tục tồn tại khi xã hội đã phân hóa giàu nghèo. Vì vậy sự phân hóa không triệt để, chọn D.
Chuyển biến ở Việt Nam qua các nền văn hóa khảo cổ
Từ khoảng 4000 năm trước, cư dân trên đất nước Việt Nam đã biết tới đồ đồng. “Văn hóa khảo cổ” dùng để chỉ những nhóm di tích, hiện vật có đặc điểm chung, giúp nghiên cứu đời sống cư dân trong một thời kì. Tên các nền văn hóa dưới đây không phải tên tỉnh hoặc quốc gia.
Ở Bắc Bộ, quá trình được thể hiện qua Phùng Nguyên → Đồng Đậu → Gò Mun. Bảng chọn những dấu tích theo SGK để nhận ra sự phát triển của luyện kim, không yêu cầu nhớ mọi loại hiện vật.
| Nền văn hóa | Dấu tích về đồ đồng |
|---|---|
| Phùng Nguyên | Có xỉ đồng, mẫu đồng thau nhỏ và mảnh đồ đồng. |
| Đồng Đậu | Hiện vật đồng khá phổ biến: đục, dùi, mũi tên, lưỡi câu… |
| Gò Mun | Đồ đồng phong phú, gồm công cụ và vũ khí như rìu, đục, mũi tên, dao, giáo… |
Cùng với các nền văn hóa ở Bắc Bộ còn có tiền Sa Huỳnh ở Trung Bộ và Đồng Nai ở Nam Bộ. Dấu tích cho thấy việc sử dụng đồ đồng phát triển trên nhiều vùng.
Công cụ kim loại giúp mở rộng địa bàn cư trú, phát triển trồng lúa. Cư dân định cư lâu dài hơn, tập trung đông ở vùng ven các sông Hồng, Mã, Thu Bồn, Đồng Nai. Kinh tế phát triển dẫn đến phân hóa xã hội, tạo cơ sở cho các quốc gia cổ đầu tiên trên đất nước Việt Nam.
Bài luyện: Đọc bảng dấu tích
Từ xỉ đồng, mẫu đồng nhỏ ở Phùng Nguyên đến hiện vật đồng phổ biến, đa dạng hơn ở Đồng Đậu và Gò Mun, có thể nhận xét gì?
Sự phong phú dần của dấu tích phản ánh quá trình phát triển ấy.
Đây là tên những nền văn hóa khảo cổ, không phải tên ba tỉnh.
Xỉ đồng và hiện vật đồng là dấu tích liên quan luyện kim, sử dụng kim loại.
Bảng nêu rõ dấu tích đồng ở cả ba nền văn hóa.
Lời giải
Phùng Nguyên đã có dấu tích đồng; ở Đồng Đậu, hiện vật đồng khá phổ biến; đến Gò Mun, đồ đồng phong phú về loại hình. Đặt các dấu tích trong trình tự giúp nhận ra sự phát triển của kĩ thuật luyện kim và sử dụng đồ đồng, chọn A.
Bài luyện: Nối kinh tế với xã hội ở Việt Nam
Chuỗi nào thể hiện đúng những chuyển biến được học ở Việt Nam?
Công cụ mới góp phần phát triển canh tác và tập trung dân cư.
Chuỗi nối được vai trò công cụ với chuyển biến kinh tế, xã hội.
Quá trình lâu dài không thể rút thành việc xảy ra ngay trong một năm.
Cộng đồng và các khu vực dân cư đông đúc vẫn tiếp tục phát triển.
Lời giải
Công cụ kim loại giúp mở rộng đất trồng, phát triển nông nghiệp và cư trú ổn định hơn. Kinh tế phát triển dẫn đến phân hóa xã hội, tạo cơ sở cho sự xuất hiện quốc gia cổ. Chuỗi B thể hiện mối liên hệ ấy; các chuỗi khác đảo sai tác động hoặc bỏ qua quá trình chuyển biến.
Đang học