Văn minh hình thành bên các sông lớn
Văn minh Trung Quốc hình thành đầu tiên ở lưu vực Hoàng Hà, sau đó mở rộng đến lưu vực Trường Giang, còn gọi là Dương Tử. Phù sa bồi đắp những đồng bằng rộng và màu mỡ, thuận lợi cho nông nghiệp. Ở vùng đất cao thượng nguồn, đồng cỏ tạo điều kiện cho chăn nuôi.
Các dòng sông cũng gây ra lũ lụt, đòi hỏi cư dân hợp tác làm thủy lợi và kiểm soát nước. Như ở Ai Cập, Lưỡng Hà, điều kiện sông ngòi vừa mang lại thuận lợi vừa đặt ra công việc chung; cách tổ chức và lao động của cư dân góp phần vào sự hình thành văn minh.
Khi xem lược đồ hình 2 trang 40 SGK, cần phân biệt ranh giới thời Thương, thời Chu, các nước thời Chiến Quốc và đường biên giới hiện nay trong chú giải. Không dùng một đường ranh giới để đại diện cho mọi thời kì.
Bài luyện: Giải thích tác động của sông ngòi
Nhận xét nào nêu đủ cả thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với cư dân Trung Quốc cổ đại?
Hoàng Hà, Trường Giang còn bồi đắp những đồng bằng màu mỡ.
Nhận xét nối được thuận lợi với khó khăn và cách ứng phó.
Đồng bằng phù sa là nơi thuận lợi cho nông nghiệp, cư trú.
Lũ lụt vẫn gây khó khăn dù đất đai màu mỡ.
Lời giải
Hoàng Hà và Trường Giang cung cấp nước, phù sa, tạo những đồng bằng thuận lợi cho nông nghiệp. Tuy nhiên, lũ lụt cũng gây thiệt hại nên cư dân cần liên kết làm thủy lợi, kiểm soát dòng nước. Vì vậy B nêu đủ hai mặt và hoạt động của con người.
Các giai đoạn phát triển chính
Theo các mốc khái quát trong SGK, Trung Quốc cổ đại trải qua ba triều đại chính Hạ, Thương, Chu. Các khoảng thời gian tính bằng thế kỉ là mốc khái quát, không phải niên đại chính xác tới từng năm.
| Triều đại | Khoảng thời gian | Điểm nổi bật |
|---|---|---|
| Hạ | Thế kỉ XXI–XVI TCN | Nhà nước sơ khai hình thành khi xã hội nguyên thủy dần tan rã. |
| Thương | Thế kỉ XVI–XI TCN | Luyện kim, đồ đồng và chữ viết có bước phát triển quan trọng. |
| Chu | Thế kỉ XI–III TCN | Tồn tại lâu dài; kinh tế phát triển, xã hội phân hóa. |
Cuối thời Chu, quyền lực trung ương suy yếu, các nước chư hầu tranh chấp, bước vào thời Xuân Thu–Chiến Quốc. Trục thời gian SGK đánh dấu năm 771 TCN ở đầu giai đoạn này và năm 221 TCN khi nhà Tần thống nhất Trung Quốc. Những mốc ấy giúp nhận ra quá trình từ hình thành nhà nước, phát triển đến chia cắt rồi thống nhất.
Cách lập và đọc trục thời gian
Trước hết xác định chiều từ sớm đến muộn, rồi đặt các khoảng Hạ, Thương, Chu theo đúng trình tự. Thêm tên giai đoạn, niên đại và một đặc điểm nổi bật; đánh dấu các sự kiện cần thể hiện. Với các mốc TCN, năm có số lớn hơn nằm sớm hơn: 771 TCN trước 221 TCN.
Xuân Thu–Chiến Quốc thuộc cuối thời Chu, không phải một triều đại xếp trước nhà Hạ hoặc sau nhà Hán. Sơ đồ dưới đặt giai đoạn này trong phần nhà Chu để làm rõ mối liên hệ.
Sơ đồ giúp đối chiếu khi tự vẽ trục trên giấy: kiểm chiều thời gian, tên triều đại, khoảng niên đại và vị trí sự kiện. Làm câu lựa chọn dưới đây chỉ kiểm việc đọc, sắp xếp; vẫn cần tự thực hiện việc vẽ trục theo yêu cầu của bài học.
Bài luyện: Sắp xếp các triều đại
Phương án nào xếp đúng ba triều đại chính từ sớm đến muộn?
Trình tự này đúng với các khoảng niên đại trong bảng.
Hạ xuất hiện trước Thương.
Phương án đảo ngược trình tự.
Thương nằm giữa Hạ và Chu.
Lời giải
Nhà Hạ được đặt ở thế kỉ XXI–XVI TCN; tiếp đến nhà Thương ở thế kỉ XVI–XI TCN; nhà Chu ở thế kỉ XI–III TCN. Theo chiều sớm đến muộn, trình tự là Hạ → Thương → Chu, chọn A.
Bài luyện: Đặt giai đoạn trên trục
Khi lập trục thời gian theo bài, thời Xuân Thu–Chiến Quốc cần đặt ở đâu?
Nhà Hạ là giai đoạn sớm hơn trong tiến trình được học.
Xuân Thu–Chiến Quốc không nằm giữa Hạ và Thương.
Giai đoạn này có trước các triều đại Hán, Tùy.
Đây là vị trí và đặc điểm của thời Xuân Thu–Chiến Quốc.
Lời giải
Thời Xuân Thu–Chiến Quốc thuộc cuối nhà Chu, khi quyền lực trung ương suy yếu và các nước chư hầu tranh chấp. Vì vậy cần đặt trong phần cuối thời Chu, chọn D; không tách nó thành một triều đại trước Hạ hoặc sau Hán, Tùy.
Bài luyện: Kiểm chiều các mốc TCN
Một trục đặt 221 TCN ở bên trái 771 TCN trong khi mũi tên sang phải chỉ chiều từ sớm đến muộn. Cách sửa nào đúng?
Với mốc TCN, số năm lớn hơn nằm xa hiện tại hơn.
Không được đổi kỉ nguyên của sự kiện để sửa vị trí.
771 TCN sớm hơn 221 TCN nên phải đặt trước.
Hai mốc khác nhau không thể gộp thành một sự kiện.
Lời giải
Các năm trước Công nguyên được đọc theo chiều số năm giảm dần khi tiến về Công nguyên. Do đó 771 TCN sớm hơn 221 TCN. Với chiều sớm đến muộn hướng sang phải, cần đặt 771 TCN trước 221 TCN, chọn C; giữ nguyên ý nghĩa và kỉ nguyên của từng mốc.
Chữ viết, văn học, tư tưởng và sử học
Các thành tựu của Trung Quốc cổ đại có ảnh hưởng lâu dài đến đời sống tinh thần và việc lưu giữ tri thức.
| Lĩnh vực | Thành tựu tiêu biểu |
|---|---|
| Chữ viết | Chữ giáp cốt khắc trên mai rùa, xương thú từ thời Thương, là cơ sở hình thành chữ Hán về sau. |
| Văn học | Kinh Thi phản ánh đời sống, tình cảm; Sở Từ gắn với Khuất Nguyên và thời Chiến Quốc. |
| Tư tưởng | Nho gia, Đạo gia; Khổng Tử đặt nền móng cho Nho gia, coi trọng đạo đức, lễ nghĩa, giáo dục. |
| Sử học | Xuân Thu, Tả truyện, Chiến Quốc sách; các ghi chép giúp lưu giữ thông tin về xã hội đương thời. |
Tên một bộ sách cần gắn với lĩnh vực và giá trị. Chẳng hạn, Kinh Thi là tập thơ; không thể chỉ vì ra đời từ lâu mà xếp nó thành công trình kiến trúc hoặc dụng cụ thiên văn.
Khoa học, kĩ thuật và kiến trúc
Người Trung Quốc cổ đại quan sát thiên văn, làm lịch âm–dương. Trong y học, họ tích lũy tri thức về cơ thể và phương pháp chẩn đoán, chữa bệnh, để lại những bộ sách như Hoàng Đế nội kinh. Đây là thành tựu lịch sử của y học được tìm hiểu trong bài.
Kĩ thuật đúc đồng đạt trình độ cao. Từ thời Thương đã có đồ đồng làm công cụ, vũ khí, đồ tế lễ; thời Chu, đồ đồng đa dạng và tinh xảo hơn. Các cung điện, thành quách, khu mộ cho thấy kĩ thuật xây dựng và tổ chức không gian.
Di chỉ Ân Khư có dấu tích thời Thương như nền cung điện, mộ táng, đồ đồng và chữ khắc trên xương thú, mai rùa. Khi đọc hiện vật, cần nối đặc điểm cụ thể với nhận xét: chữ khắc cho biết việc ghi chép, đồ đồng tinh xảo cho biết trình độ chế tác. Không suy ra mọi chi tiết về xã hội chỉ từ một hiện vật.
Bài luyện: Nhận biết chữ giáp cốt
Một tư liệu được xác định là chữ khắc thời Thương trên mai rùa, xương thú. Tư liệu ấy giúp nhận biết thành tựu nào?
Chữ hình nêm thường được ấn trên đất sét, thuộc Lưỡng Hà.
Chất liệu và thời kì phù hợp với chữ giáp cốt.
Chữ Phạn thuộc một nền văn minh khác.
Hệ La-tinh không phải chữ khắc thời Thương được mô tả.
Lời giải
Thời Thương, người Trung Quốc khắc chữ trên mai rùa và xương thú, gọi là chữ giáp cốt. Đặc điểm tư liệu trong đề phù hợp với thành tựu ấy, chọn B. Những hệ chữ còn lại thuộc các nền văn minh khác.
Bài luyện: Ghép tác phẩm với lĩnh vực
Cặp nào ghép đúng thành tựu của Trung Quốc cổ đại?
Kinh Thi là tập thơ cổ, thuộc văn học.
Hoàng Đế nội kinh thuộc y học.
Chữ giáp cốt thuộc chữ viết.
Chuông đồng cho thấy kĩ thuật đúc đồng, không phải một hệ chữ số.
Lời giải
Kinh Thi là tập thơ phản ánh đời sống, tình cảm của con người, nên thuộc văn học. Hoàng Đế nội kinh thuộc y học; giáp cốt thuộc chữ viết; chuông đồng thuộc sản phẩm kĩ thuật đúc đồng và đời sống nghi lễ, âm nhạc. Vì vậy chọn A.
Bài luyện: Rút nhận xét từ chuông đồng
Một chuông đồng thời Chu có hoa văn và chữ khắc tinh xảo. Nhận xét nào có căn cứ trực tiếp từ những đặc điểm ấy?
Hoa văn, chữ khắc chưa chứng minh mọi người có địa vị ngang nhau.
Thời Thương trước đó đã có đồ đồng.
Một chuông đồng không cho phép kết luận về tình trạng mọi công trình.
Đặc điểm chế tác là căn cứ cho nhận xét về kĩ thuật và ghi chữ.
Lời giải
Chuông được đúc bằng đồng, có hoa văn và chữ khắc tinh xảo, nên cung cấp căn cứ về kĩ thuật đúc đồng, trang trí và sử dụng chữ viết. Chọn D. Hiện vật không tự chứng minh quyền lực bình đẳng, sự xuất hiện đầu tiên của kim loại hoặc tình trạng mọi công trình.
Đang học