Đất hình thành do nhiều tác động
Năm nhân tố tự nhiên cùng tham gia hình thành đất là đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian. Chúng tác động đồng thời, không phải năm bước tách biệt nối tiếp.
Đá mẹ cung cấp vật liệu khoáng, ảnh hưởng đến màu sắc và tính chất đất. Nhiệt độ, lượng mưa tác động đến sự phân giải vật chất khoáng và hữu cơ. Sinh vật cung cấp chất hữu cơ; vi sinh vật phân hủy xác sinh vật tạo mùn, còn động vật trong đất giúp đất tơi xốp.
Độ cao, độ dốc địa hình ảnh hưởng đến độ dày tầng đất và độ phì. Nơi dốc, mất lớp phủ thực vật dễ bị rửa trôi khi mưa. Thời gian cho các quá trình tiếp tục diễn ra: trong cùng những điều kiện hình thành khác, đất hình thành lâu hơn thường có tầng dày hơn. Không chỉ dùng tuổi đất để so sánh mọi nơi khác nhau.
Bài luyện: Nhận đúng nguồn vật liệu
Nhân tố nào trực tiếp cung cấp vật liệu khoáng để hình thành đất?
Thời gian giúp quá trình diễn ra nhưng không phải nguồn vật liệu khoáng.
Đá mẹ là nguồn vật liệu khoáng.
Động vật đất có thể làm đất tơi xốp.
Lá rụng góp phần cung cấp chất hữu cơ.
Lời giải
Chọn B. Đá mẹ bị phân giải cung cấp vật liệu khoáng. Sinh vật cung cấp chất hữu cơ và góp phần tạo mùn; thời gian là khoảng diễn ra quá trình. Vì vậy nguồn vật liệu khoáng cần xác định là đá mẹ.
Bài luyện: Nối sinh vật với tác động
Cặp tác động nào phù hợp với sinh vật trong quá trình hình thành đất?
Độ dốc thuộc địa hình, đá mẹ không do giun tạo ra theo nội dung bài.
Xác sinh vật góp phần cung cấp chất hữu cơ và tạo mùn.
Đây là hai tác động được giải thích trong bài.
Sinh vật có vai trò quan trọng trong tạo hữu cơ, mùn và độ tơi xốp.
Lời giải
Chọn C. Xác động, thực vật cung cấp chất hữu cơ. Vi sinh vật phân hủy chúng, góp phần tạo mùn; một số động vật sống trong đất giúp đất tơi xốp. Hai tác động này làm rõ vai trò sinh vật đối với đất.
Bài luyện: So sánh có điều kiện
Muốn xét riêng ảnh hưởng của thời gian hình thành đến độ dày tầng đất, cần lưu ý điều gì?
Màu đất không thay thế điều kiện so sánh.
Kết luận đã bỏ mất điều kiện các nhân tố khác tương tự.
Thời gian là một trong năm nhân tố.
Giữ các điều kiện khác giúp làm rõ ảnh hưởng của thời gian.
Lời giải
Chọn D. Nhận xét trong bài gắn với cùng các điều kiện hình thành khác. Nếu đá mẹ, khí hậu, độ dốc hoặc mức rửa trôi khác hẳn, không thể chỉ dựa tuổi hình thành để kết luận tầng đất nơi nào dày hơn.
Ba nhóm đất điển hình
| Nhóm đất | Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Đất đen thảo nguyên ôn đới | Giàu mùn, màu đen, độ phì cao |
| Đất pốt dôn | Chua, nghèo mùn và chất dinh dưỡng |
| Đất đỏ vàng nhiệt đới | Tích tụ oxit sắt, nhôm; màu đỏ vàng, tương đối chua và ít dinh dưỡng |
Tên đất phản ánh một số đặc điểm, nhưng không thể chỉ nhìn màu ảnh để xác định đầy đủ loại đất hoặc cây trồng thích hợp. Cần đọc đặc điểm, điều kiện hình thành và bản đồ đất.
Bài luyện: Nhận diện đặc điểm
Nhóm đất nào được mô tả là giàu mùn, màu đen, độ phì cao?
Đúng với đặc điểm của đất đen thảo nguyên ôn đới.
Đất pốt dôn được mô tả nghèo mùn.
Màu đỏ vàng gắn với oxit sắt, nhôm, không phải căn cứ nhiều mùn nhất.
Các nhóm khác nhau về quá trình hình thành và tính chất.
Lời giải
Chọn A. Theo bảng, đất đen thảo nguyên ôn đới có nhiều mùn, màu đen và độ phì cao. Đất pốt dôn nghèo mùn; đất đỏ vàng có màu chủ yếu gắn sự tích tụ oxit sắt, nhôm.
Đọc màu trước khi kết luận nơi phân bố
Mở hình 5 SGK trang 170. Trong chú giải, màu xanh lá biểu thị đất đen thảo nguyên ôn đới; hồng tím là đất pốt dôn; cam là đất đỏ vàng nhiệt đới. Màu vàng nhạt còn chỉ các đất khác, nên bản đồ không nói toàn thế giới chỉ có ba nhóm đất.
Tìm từng màu rồi nêu vị trí theo châu lục và khu vực: đất đen có ở phần giữa Bắc Mỹ và một dải trong lục địa Âu–Á; đất pốt dôn có ở phần phía bắc Bắc Mỹ, bắc Âu–Á; đất đỏ vàng có nhiều ở vùng nhiệt đới như lưu vực A-ma-dôn, vùng trung tâm châu Phi, Đông Nam Á. Các khu vực này là ví dụ đọc từ bản đồ khái quát, không phải mọi địa điểm của cả châu lục đều cùng loại đất.
Trên hình này, Việt Nam nằm trong vùng màu cam: nhóm đất đỏ vàng nhiệt đới phổ biến. Điều đó không có nghĩa nước ta không có đất phù sa hoặc những nhóm đất khác; độ khái quát của bản đồ không thể hiện mọi phân bố nhỏ.
Bài luyện: Dùng đúng chú giải
Theo chú giải hình 5 SGK trang 170 đã nêu, vùng màu cam biểu thị nhóm nào?
Đất pốt dôn dùng màu hồng tím.
Đất đen dùng màu xanh lá.
Màu cam ứng với đất đỏ vàng nhiệt đới.
Chú giải đã chia màu theo nhóm cụ thể.
Lời giải
Chọn C. Đối chiếu vùng màu cam với ô màu trong chú giải: đó là đất đỏ vàng nhiệt đới. Khi đọc bản đồ đất, dùng chú giải của chính bản đồ, không đoán màu theo tên nhóm đất.
Bài luyện: Giữ mức khái quát của bản đồ
Từ việc Việt Nam nằm trong vùng đất đỏ vàng trên bản đồ khái quát, kết luận nào hợp lí?
Bản đồ khái quát không thể hiện mọi loại đất phân bố nhỏ.
Kết luận giữ đúng mức thông tin bản đồ.
Tính chất còn thay đổi theo điều kiện cụ thể.
Bản đồ này không cung cấp độ dày từng ruộng.
Lời giải
Chọn B. Bản đồ nhóm đất thế giới cho nhận xét ở mức khái quát. Vùng màu cam cho thấy đất đỏ vàng phổ biến; không đủ để phủ nhận đất phù sa hay các loại đất khác ở từng nơi trong nước.
Lớp phủ thực vật giúp giữ đất
Ở nơi có độ dốc, cây và lớp phủ thực vật giúp hạn chế đất bị nước mưa rửa trôi. Chặt phá làm đất trống có thể khiến đất mất chất dinh dưỡng, giảm độ phì. Phủ xanh đất trống, bảo vệ rừng và canh tác hợp lí giúp bảo vệ đất.
Biện pháp cần phù hợp địa hình và loại đất; chẳng hạn ruộng bậc thang giúp canh tác trên sườn dốc và hạn chế rửa trôi khi được làm, sử dụng đúng cách. Con người có thể cải thiện đất hoặc làm đất thoái hóa, nên phải xét tác động của cách sử dụng đất.
Bài luyện: Giải thích tác dụng của cây
Vì sao nên duy trì lớp phủ thực vật trên sườn dốc?
Cuốn mất tầng đất là tác động cần hạn chế.
Lớp phủ không biến mọi đất thành cùng một nhóm.
Cây giúp bảo vệ đất nhưng không làm mọi độ dốc biến mất.
Đây là mối liên hệ giữa lớp phủ và việc giữ đất.
Lời giải
Chọn D. Mưa trên sườn dốc dễ cuốn vật chất đất, nhất là khi đất bị phơi trống. Lớp phủ thực vật giúp hạn chế rửa trôi, giữ tầng đất và dinh dưỡng. Vì vậy bảo vệ, phục hồi lớp phủ là một biện pháp bảo vệ đất.
Đang học