Sinh vật thay đổi theo môi trường biển
Trong đại dương có nhiều loài như cỏ biển, san hô, tôm, cá, mực và các loài khác. Điều kiện sống thay đổi theo vĩ độ và độ sâu: nhiệt độ, ánh sáng, độ muối, áp suất, lượng oxy không giống nhau. Vì vậy thành phần sinh vật cũng khác nhau giữa các vùng biển và các độ sâu.
Khi đọc hình 1 SGK trang 171, bắt đầu từ mặt biển, theo các mức độ sâu rồi đọc tên loài được vẽ ở mỗi vùng. Ví dụ, hình đặt cá ngừ ở vùng biển khơi mặt, cá cần câu ở vùng biển khơi sâu thẳm. Đây là mô hình minh họa sự đa dạng theo độ sâu, không khẳng định mọi cá thể của một loài chỉ sống đúng trong ô hình vẽ.
Bài luyện: Giải thích sự khác nhau
Vì sao không thể coi điều kiện sống của sinh vật ở mọi độ sâu biển là như nhau?
Sự thay đổi điều kiện góp phần tạo khác biệt sinh vật.
Oxy là một điều kiện sống có sự khác biệt, không phải hoàn toàn không có ở mọi nơi.
Hình minh họa có sinh vật ở nhiều vùng độ sâu.
Ánh sáng không giống nhau ở mọi độ sâu.
Lời giải
Chọn A. Điều kiện biển thay đổi theo độ sâu, gồm ánh sáng, nhiệt độ, áp suất và các yếu tố khác. Sinh vật thích nghi với điều kiện sống khác nhau, nên không thể suy mọi tầng biển có môi trường giống nhau.
Bài luyện: Đọc đúng ý nghĩa hình
Cách đọc nào phù hợp với hình sinh vật đại dương trong SGK?
Kích thước hình vẽ không cho số lượng sinh vật thật.
Hình minh họa không chứng minh giới hạn cư trú tuyệt đối.
Cách đọc sử dụng dữ kiện và giữ giới hạn của mô hình.
Các nhãn giúp đọc quan hệ với độ sâu.
Lời giải
Chọn C. Hình dùng các vùng độ sâu và những loài tiêu biểu để minh họa sự đa dạng. Cần đọc nhãn rồi nêu ví dụ tương ứng; không tự suy số lượng, kích thước thật hoặc phạm vi cư trú duy nhất của loài.
Nhiệt độ và mưa ảnh hưởng thảm thực vật
Trên lục địa, điều kiện khí hậu, đặc biệt nhiệt độ và lượng mưa, góp phần tạo nên các kiểu thảm thực vật khác nhau. Thảm thực vật là tập hợp thực vật bao phủ một khu vực.
| Vùng khí hậu | Ví dụ thảm thực vật |
|---|---|
| Đới nóng | Rừng mưa nhiệt đới, rừng gió mùa, xa van |
| Đới ôn hòa | Rừng lá rộng, rừng lá kim, thảo nguyên |
| Đới lạnh | Đài nguyên với cây thấp lùn, rêu, địa y |
Rừng mưa nhiệt đới có nhiều cây thân gỗ, nhiều tầng và dây leo; rừng lá kim nổi bật bởi các loài cây lá kim; đài nguyên có thực vật thấp lùn thích nghi mùa sinh trưởng ngắn. Không phải cả một đới chỉ có một kiểu thảm thực vật: trong đới nóng, nơi mưa nhiều quanh năm khác nơi có mùa khô dài.
Bài luyện: So sánh ba ví dụ
Bộ ghép nào phù hợp với các ví dụ trong bài?
Đài nguyên có thực vật thấp lùn theo mô tả bài.
Ba đặc điểm được ghép đúng với ba ví dụ.
Rừng lá kim có các loài cây gỗ lá kim.
Nhiệt độ và mưa khác nhau góp phần tạo các kiểu thực vật khác nhau.
Lời giải
Chọn B. Đối chiếu từng ví dụ: rừng mưa nhiệt đới nhiều tầng, rừng lá kim nổi bật cây lá kim, đài nguyên có thực vật thấp lùn. Khác biệt đó gắn với điều kiện sống, không nên coi mọi đới có cùng thảm thực vật.
Động vật thích nghi bằng nhiều cách
Động vật có thể di chuyển nên không gắn với một chỗ giống thực vật, nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của môi trường sống. Rừng nhiệt đới có nhiều loài leo trèo như khỉ, vượn. Xa van và thảo nguyên có động vật ăn cỏ như ngựa, linh dương, cùng các loài ăn thịt. Hoang mạc có các loài chịu điều kiện nóng, khô như lạc đà.
Ở vùng lạnh, các loài có đặc điểm và cách sống thích nghi riêng; một số di cư theo mùa hoặc có cách hạn chế mất nhiệt. Không khẳng định tất cả động vật vùng lạnh đều ngủ đông, hoặc mọi loài của một kiểu môi trường đều có cùng tập tính.
Khi nêu sự đa dạng, cần có cả ví dụ loài và môi trường sống, thay vì chỉ liệt kê thật nhiều tên.
Bài luyện: Chọn ví dụ có căn cứ
Ví dụ nào phù hợp với mối liên hệ giữa động vật và môi trường trong bài?
Đặc điểm leo cây không áp cho mọi động vật biển.
Các loài có cách thích nghi khác nhau.
Di chuyển không làm động vật độc lập hoàn toàn với môi trường.
Đây là ví dụ loài và môi trường phù hợp.
Lời giải
Chọn D. Rừng nhiệt đới có nhiều tầng cây, là môi trường sống của nhiều loài leo trèo như khỉ, vượn. Ví dụ này nối đặc điểm động vật với nơi sống, không gán một tập tính cho mọi loài.
Bài luyện: Trình bày đủ bằng chứng
Câu nào thể hiện rõ sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất?
Câu có cả ví dụ môi trường biển và lục địa.
Sinh vật còn gồm thực vật và nhiều nhóm ở đại dương.
Ví dụ trong bài cho thấy nhiều loài và nhiều kiểu môi trường.
Điều kiện sống và thành phần sinh vật có sự khác biệt.
Lời giải
Chọn A. Sự đa dạng thể hiện ở nhiều loài và nhiều môi trường sống. Câu đúng giữ cả đại dương với khác biệt theo độ sâu và lục địa với các kiểu thực vật, động vật thích nghi điều kiện khác nhau.
Bảo vệ loài gắn với bảo vệ nơi sống
Phá rừng, ô nhiễm và săn bắt quá mức có thể làm suy giảm sinh vật. Bảo vệ không chỉ là giữ một vài cá thể mà còn cần duy trì nơi sống và điều kiện sống của các loài.
Những việc phù hợp gồm bảo vệ rừng, nguồn nước; không săn bắt, mua bán động vật hoang dã trái phép; không xả rác gây ô nhiễm. Khi tìm hiểu một loài quý hiếm, ghi nguồn và thời điểm thông tin; tránh suy số lượng hiện nay từ một bài viết cũ.
Bài luyện: Chọn việc phù hợp
Việc làm nào góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh vật?
Thu bắt có thể làm suy giảm quần thể và không phải cách bảo tồn.
Rác gây hại môi trường biển và sinh vật.
Biện pháp tác động đến cả loài và điều kiện sống.
Bảo tồn cần xét đa dạng sinh vật và nơi sống, không chỉ giá bán.
Lời giải
Chọn C. Sinh vật cần nơi sống và điều kiện phù hợp. Bảo vệ rừng, nguồn nước, hạn chế ô nhiễm và ngăn săn bắt trái phép giúp giảm các tác động làm suy giảm loài, nên phù hợp với bảo vệ đa dạng sinh vật.
Đang học