btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc chú giải và tìm đường trên bản đồ

Lưu trên thiết bị này
Bản đồ — phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất · Chọn bài khác

Kí hiệu là ngôn ngữ của bản đồ

Đối tượng địa lí được thể hiện bằng những dấu hiệu quy ước như hình vẽ, đường nét, màu sắc, chữ và số. Ý nghĩa cụ thể phải đọc trong bảng chú giải của chính bản đồ đang sử dụng. | Loại kí hiệu | Ví dụ thường gặp | |---|---| | Điểm | Vị trí thành phố, mỏ khoáng sản, nhà máy hoặc điểm du lịch. | | Đường | Sông, tuyến đường và ranh giới. | | Diện tích | Khu vực rừng hoặc vùng phân bố một loại đất. | Kích thước kí hiệu có thể thể hiện quy mô; màu, nét hoặc các phần của kí hiệu có thể biểu hiện đặc điểm, thành phần. Cần xem chú giải, không tự suy ý nghĩa chỉ theo màu quen thuộc.

Bài luyện: Kí hiệu đường

Nhóm đối tượng nào thường được thể hiện bằng kí hiệu đường?
Chọn một đáp án

Đọc bản đồ theo câu hỏi cần giải quyết

Trước hết đọc tên để biết nội dung và phạm vi lãnh thổ; với bản đồ hành chính, chú ý thêm năm thể hiện. Tiếp đó đọc tỉ lệ, phương hướng và bảng chú giải. Khi đã hiểu kí hiệu, tìm đối tượng cần quan tâm, xác định vị trí và nhận xét mối liên hệ phù hợp. Bản đồ tự nhiên thường thể hiện địa hình, độ cao, độ sâu, sông, hồ. Bản đồ hành chính thể hiện đơn vị hành chính, tên và địa giới, đồng thời có thể kèm các yếu tố như sông, hồ. Một bản đồ có sông chưa đủ để kết luận đó là bản đồ tự nhiên; cần đọc tên và toàn bộ nội dung chính.

Đối chiếu với hai bản đồ trong SGK mới

Bản đồ tự nhiên thế giới trong SGK tr.96–97 thể hiện địa hình, các đại dương, sông và nhiều đối tượng tự nhiên khác. Ví dụ ở châu Mỹ, dãy Rốc-ki và dãy An-đét nằm về phía tây; sông A-ma-dôn và đồng bằng A-ma-dôn thuộc Nam Mỹ. Thang màu độ cao, độ sâu phải được đọc theo chú giải, không dùng màu để đoán một quốc gia. Bản đồ hành chính Việt Nam tr.110 có tên ghi rõ năm 2025. Chú giải phân biệt Thủ đô Hà Nội, tên thành phố, tên tỉnh, địa giới hành chính tỉnh/thành phố và biên giới quốc gia. Tên trên bản đồ thuộc phạm vi thời gian ghi ở tiêu đề; không dùng tên hoặc địa giới của bản đồ cũ để thay thế. Khi đọc bản đồ hành chính, nét địa giới giữa các tỉnh/thành phố và nét biên giới quốc gia có ý nghĩa khác nhau. Phải đối chiếu kí hiệu với chú giải trước khi xác định.

Bài luyện: Nhận biết nội dung chính

Một bản đồ ghi các tỉnh/thành phố, địa giới giữa chúng và kí hiệu thủ đô. Nội dung chính phù hợp với loại bản đồ nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Phân biệt hai loại ranh giới

Khi một bản đồ có hai nét khác nhau cho địa giới tỉnh/thành phố và biên giới quốc gia, cần làm gì để đọc đúng?
Chọn một đáp án

Tìm tuyến đáp ứng mục đích

Nhà ở góc tây nam, chợ đông nam, trường đông bắc, thư viện tây bắc; đường ngang 300 m và dọc 200 m.
Sơ đồ địa điểm tự đặt. Số đo là dữ kiện, hình không theo tỉ lệ; nét đứt là đoạn thẳng, không phải tuyến đường. BTVN dựng.
Xác định nơi đi, nơi đến và phương hướng. Tìm những tuyến có thể đi, rồi xét yêu cầu như đi qua một địa điểm, độ dài hoặc điều kiện giao thông. Sau khi chọn tuyến, dùng tỉ lệ hoặc số liệu phù hợp để tính độ dài. Tuyến ngắn chưa chắc là tuyến có thể đi hoặc an toàn; cần tuân thủ quy định giao thông và kiểm thông tin thực tế. Trong sơ đồ minh họa, các đường viền nâu là đường có thể đi hai chiều. Muốn từ Nhà đến Trường và phải qua Chợ, đi từ Nhà về phía đông 300 m đến Chợ, rồi về phía bắc 200 m đến Trường. Tổng chiều dài là 500 m. Đường nét đứt nối thẳng hai điểm chỉ giúp so sánh vị trí; không phải đường đi.

Bài luyện: Tuyến bắt buộc qua chợ

Theo sơ đồ, từ Nhà đến Trường và phải qua Chợ, tuyến ngắn nhất đáp ứng yêu cầu là tuyến nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Hướng và độ dài của tuyến

Từ Nhà qua Chợ đến Trường trong sơ đồ, mô tả nào đúng?
Chọn một đáp án

Ghi nhớ

Đọc tên, thời điểm, tỉ lệ, phương hướng và chú giải trước khi tìm đối tượng. Chọn tuyến đúng yêu cầu và điều kiện thực tế; đo dọc tuyến cần đi. Không nhầm địa giới hành chính với biên giới quốc gia hoặc đoạn nối thẳng với đường đi.

Đang học