Những nền văn minh gắn với dòng sông
Ai Cập cổ đại hình thành ở vùng Đông Bắc châu Phi, gắn với sông Nin. Lưỡng Hà là vùng đất giữa hai sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ ở Tây Nam Á; tên gọi này chỉ một vùng đất, nơi nhiều nhà nước lần lượt xuất hiện.
Các dòng sông bồi đắp phù sa, tạo đất màu mỡ và cung cấp nước tưới. Nhờ đó, cư dân có thể phát triển nông nghiệp từ sớm. Sông còn là đường giao thông, giúp vận chuyển sản phẩm và trao đổi hàng hóa.
Nước lên xuống theo mùa cũng đặt ra yêu cầu đắp đê, đào hồ, làm kênh mương. Cư dân phải hợp tác để đưa nước vào ruộng và hạn chế tác hại của lũ. Chính việc khai thác thuận lợi, giải quyết khó khăn và tổ chức lao động đã góp phần tạo điều kiện cho nền văn minh hình thành sớm.
Đọc lược đồ theo đúng thời kì
Ở hình 3 trang 30 của SGK, trước hết tìm sông Nin và hai sông Ơ-phơ-rát, Ti-gơ-rơ. Sau đó đọc chú giải vùng màu: lãnh thổ Ai Cập thời Cổ và Trung vương quốc; lãnh thổ Lưỡng Hà thời kì Ba-bi-lon.
Lược đồ còn có tên nước, đường biên giới ngày nay để giúp định vị. Không lấy đường biên giới hiện nay thay cho vùng màu chỉ lãnh thổ cổ đại. Cũng không coi toàn bộ Lưỡng Hà luôn thuộc một nhà nước trong suốt lịch sử.
Bài luyện: Ghép nền văn minh với dòng sông
Cặp nào thể hiện đúng vị trí hình thành hai nền văn minh?
Đúng: sông Nin ở Đông Bắc Phi, hai sông của Lưỡng Hà ở Tây Nam Á.
Sông Ấn, sông Hằng gắn với Ấn Độ cổ đại.
Hoàng Hà, Trường Giang gắn với Trung Quốc cổ đại.
Phương án này đổi nhầm các dòng sông giữa hai khu vực.
Lời giải
Ai Cập cổ đại hình thành bên sông Nin ở Đông Bắc châu Phi. Lưỡng Hà là vùng giữa hai sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ ở Tây Nam Á. Vì vậy chọn A; các cặp còn lại ghép nhầm dòng sông với nền văn minh.
Bài luyện: Giải thích sự liên kết của cư dân
Vì sao cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà cần liên kết để làm thủy lợi?
Đất phù sa màu mỡ là một thuận lợi cho nông nghiệp.
Quản lí nước rất cần thiết để khai thác thuận lợi của sông.
Những công việc chung này đòi hỏi sức lực và sự phối hợp của nhiều người.
Đường sông hỗ trợ giao thương, không thay thế sản xuất nông nghiệp.
Lời giải
Các dòng sông cung cấp nước và phù sa nhưng mực nước thay đổi theo mùa. Đắp đê, đào hồ, làm kênh mương giúp đưa nước vào ruộng, tiêu nước và hạn chế lũ; những công việc này cần sự hợp tác của cộng đồng. Chọn C.
Quá trình thành lập nhà nước
Nông nghiệp phát triển, có của cải dư thừa và xã hội phân hóa; cùng với nhu cầu tổ chức các công việc chung, nhà nước dần hình thành. Quá trình ở hai khu vực có những mốc riêng.
| Khu vực | Quá trình chính |
|---|---|
| Ai Cập | Khoảng năm 3200 TCN, các công xã được thống nhất thành Nhà nước Ai Cập. SGK gắn sự thống nhất này với vị vua huyền thoại Mê-nét. |
| Lưỡng Hà | Khoảng thiên niên kỉ IV TCN, người Xu-me đến định cư và xây dựng các nhà nước thành bang ở hạ lưu hai sông. Sau đó, các vương triều Ác-cát, Át-xi-ri, Ba-bi-lon… lần lượt làm chủ vùng đất. |
Ai Cập trải qua Tảo kì vương quốc, Cổ vương quốc, Trung vương quốc, Tân vương quốc và Hậu kì vương quốc; đến giữa thế kỉ I TCN bị La Mã xâm lược, thống trị. Lưỡng Hà bị Ba Tư xâm lược năm 539 TCN.
Vua Ai Cập được gọi là pha-ra-ông, ở Lưỡng Hà là en-xi. Vua đứng đầu và nắm toàn quyền: đó là nhà nước quân chủ chuyên chế.
Bài luyện: Phân biệt hai quá trình lập quốc
Nhận xét nào đúng về quá trình thành lập nhà nước ở Ai Cập và Lưỡng Hà?
Lưỡng Hà có nhiều nhà nước và các vương triều lần lượt xuất hiện.
Nhận xét phân biệt đúng quá trình của hai khu vực.
Pha-ra-ông là cách gọi vua Ai Cập, không là người sáng lập mọi nhà nước Lưỡng Hà.
539 TCN là mốc Ba Tư xâm lược Lưỡng Hà.
Lời giải
Khoảng 3200 TCN, các công xã ở Ai Cập được thống nhất thành nhà nước. Ở Lưỡng Hà, người Xu-me xây dựng các thành bang từ khoảng thiên niên kỉ IV TCN; về sau nhiều vương triều thay nhau làm chủ vùng đất. B thể hiện đúng sự khác nhau ấy. Mốc 539 TCN thuộc cuộc xâm lược Lưỡng Hà của Ba Tư.
Bài luyện: Hiểu quân chủ chuyên chế
Đặc điểm nào làm rõ tính chất quân chủ chuyên chế ở Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?
Quyền lực cao nhất ở vua, không ở Đại hội công dân.
Vua nắm toàn quyền nhà nước, không chỉ phụ trách nghi lễ.
Quyền lực không được chia đều cho mọi thành viên công xã.
Quyền lực tập trung ở vua là đặc điểm cần nhận biết.
Lời giải
Pha-ra-ông ở Ai Cập và en-xi ở Lưỡng Hà là những người đứng đầu nhà nước, nắm toàn quyền. Đặc điểm tập trung quyền lực vào vua thể hiện nhà nước quân chủ chuyên chế, nên chọn D.
Những thành tựu văn hóa chủ yếu
Các thành tựu gắn với nhu cầu ghi chép, tính toán, sản xuất và đời sống tinh thần. Có thể nhớ theo lĩnh vực rồi ghép với một ví dụ tiêu biểu.
| Lĩnh vực | Ai Cập | Lưỡng Hà |
|---|---|---|
| Chữ viết | Chữ tượng hình; viết trên vật liệu làm từ cây pa-pi-rút. | Chữ hình nêm, dùng vật nhọn ấn lên đất sét ướt. |
| Toán học | Tính toán theo hệ đếm thập phân. | Tính toán theo hệ đếm 60. |
| Lịch và kĩ thuật | Biết làm lịch, làm thủy lợi, sử dụng cái cày; nổi bật với kĩ thuật ướp xác. | Biết làm lịch, làm thủy lợi, sử dụng cái cày, bánh xe. |
| Kiến trúc | Kim tự tháp, tượng Nhân sư. | Vườn treo Ba-bi-lon được SGK giới thiệu như một kì quan cổ đại. |
Chữ viết giúp lưu giữ và truyền đạt thông tin. Toán học phục vụ tính toán; làm lịch gắn với theo dõi thời gian. Công trình kiến trúc cho thấy khả năng tổ chức lao động và kĩ thuật của cư dân. Khi xem hình vườn treo trong sách, cần đọc chú thích “tranh minh họa”, không coi là ảnh chụp công trình còn nguyên ngày nay.
Bài luyện: Phân biệt hai loại chữ
Mô tả nào phù hợp với chữ hình nêm của cư dân Lưỡng Hà?
Cách dùng vật nhọn ấn lên đất sét tạo các nét hình nêm.
Hệ chữ cái La-tinh không phải chữ hình nêm.
Chữ số La Mã thuộc thành tựu khác và không phải một hệ chữ ghi câu văn.
Chữ Phạn gắn với văn minh Ấn Độ.
Lời giải
Cư dân Lưỡng Hà dùng vật nhọn ấn lên đất sét ướt, tạo các nét giống cái nêm. Đặc điểm chất liệu và hình dạng nét giúp nhận biết chữ hình nêm, chọn A. Các hệ chữ, số trong B, C, D thuộc nền văn minh khác.
Bài luyện: Nêu giá trị của một thành tựu
Cách giải thích nào nêu được giá trị của chữ viết trong đời sống cổ đại?
Chữ viết còn có chức năng ghi chép và truyền đạt thông tin.
Nhận xét nối đúng thành tựu với tác dụng của nó.
Nội dung một văn bản vẫn cần được kiểm chứng.
Khi tìm hiểu quá khứ vẫn cần đối chiếu nhiều nguồn.
Lời giải
Chữ viết cho phép ghi lại thông tin để lưu giữ và truyền đạt qua thời gian, giúp trao truyền tri thức, kinh nghiệm. B nêu được giá trị ấy. Chữ viết không chỉ dùng trang trí; thông tin được ghi vẫn cần kiểm chứng, đối chiếu với các nguồn khác.
Đang học