Nhân dân tham gia bảo vệ hoà bình
Lịch sử quan hệ quốc tế không chỉ có hoạt động của các chính phủ. Mít tinh, tuần hành, vận động chữ kí, hội nghị và sự đoàn kết quốc tế cho thấy nhân dân nhiều nước đã góp tiếng nói chống chiến tranh, bảo vệ quyền sống hoà bình của các dân tộc.
Chống chạy đua vũ trang, vì độc lập và hoà bình
Trong Chiến tranh lạnh, nguy cơ chiến tranh hạt nhân và những cuộc chiến khu vực thúc đẩy phong trào hoà bình phát triển. Đại hội Thế giới vì hoà bình tại Pa-ri năm 1949 tập hợp đông đảo lực lượng; hình chim bồ câu của Pi-cát-xô trở thành biểu tượng nổi tiếng được dùng trong phong trào.
Hội đồng Hoà bình thế giới tập hợp lực lượng đấu tranh chống chiến tranh, chạy đua vũ trang, đòi giải trừ quân bị, trước hết là vũ khí hạt nhân, đồng thời ủng hộ độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội. Những hình thức như mít tinh, tuần hành, hội nghị và lấy chữ kí cho thấy sự tham gia rộng rãi, không chỉ một hình thức hoạt động.
Lời kêu gọi Stốc-khôm năm 1950 đòi cấm vũ khí nguyên tử là một ví dụ SGK nêu về vận động quần chúng. Cần nối mục tiêu với bối cảnh: vũ khí huỷ diệt đe doạ đời sống nên phong trào tìm cách tạo sức ép xã hội, đòi các chính phủ kiềm chế, kiểm soát vũ trang.
Phong trào góp phần ngăn ngừa nguy cơ chiến tranh, thúc đẩy ý thức và hành động vì hoà bình, cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì độc lập. Đánh giá đóng góp không có nghĩa coi phong trào quần chúng là nguyên nhân duy nhất quyết định mọi thoả thuận giữa các nước.
Ủng hộ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
Trong thập kỉ 1960, phong trào quốc tế ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam phát triển mạnh ở Mỹ và nhiều quốc gia. Sự ủng hộ xuất phát từ yêu cầu chấm dứt chiến tranh, tôn trọng quyền độc lập và bảo vệ đời sống nhân dân.
Tại Mỹ, nhiều tầng lớp tham gia phản đối chiến tranh, trong đó có thanh niên, sinh viên, trí thức và cựu chiến binh. Các cuộc biểu tình, vận động xã hội, phản đối quân dịch cho thấy không thể đồng nhất chính sách chiến tranh của chính quyền với quan điểm của toàn thể nhân dân Mỹ. Ảnh cuộc biểu tình tại Oa-sinh-tơn ngày 21-10-1967 trong SGK là một dẫn chứng cụ thể.
Trên phạm vi quốc tế, các uỷ ban đoàn kết, hội nghị và tổ chức xã hội, tôn giáo, dân chủ đã hoạt động ủng hộ Việt Nam. Những hình thức ấy góp phần làm nhân dân thế giới hiểu tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến, tạo sự đoàn kết và sức ép phản đối chiến tranh.
| Mặt cần làm rõ | Dẫn chứng có thể dùng |
|---|---|
| Lực lượng | Nhiều tầng lớp tại Mỹ và nhân dân các nước. |
| Hình thức | Biểu tình, vận động xã hội, uỷ ban đoàn kết, hội nghị. |
| Ý nghĩa | Cổ vũ cuộc đấu tranh, mở rộng đoàn kết, phản đối chiến tranh xâm lược. |
Sự ủng hộ quốc tế có ý nghĩa quan trọng, gắn với cuộc đấu tranh chủ động của nhân dân Việt Nam. Không thay nguyên nhân thắng lợi bằng một hoạt động biểu tình đơn lẻ.
Từ ảnh biểu tình đến hồ sơ dẫn chứng
Quan sát Hình 12 SGK tr. 37. Ghi chủ thể được chú thích, nơi, thời gian và nội dung hoạt động; sau đó đối chiếu phần chữ về phong trào phản chiến. Ảnh cho thấy một hoạt động cụ thể, chưa đủ để thống kê toàn bộ người tham gia phong trào.
Chọn thêm một dẫn chứng từ phong trào quốc tế trong tr. 38. Với mỗi dẫn chứng, ghi nguồn, lực lượng, hình thức, mục tiêu và ý nghĩa. Nếu dùng hồi kí hoặc lời phát biểu, xác định tác giả, bối cảnh và nội dung thật sự có trong nguồn; không tự tạo lời trích cho bài viết.
Lập dàn ý bài khoảng 300 chữ về phong trào nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam: bối cảnh; những lực lượng, hoạt động cụ thể; đóng góp; nhận xét có căn cứ. Dẫn chứng ở Mỹ và quốc tế giúp tránh thu hẹp cả phong trào vào một quốc gia.
Bài luyện
Vì sao phong trào chống chạy đua vũ trang phát triển trong Chiến tranh lạnh?
Đúng. Mục tiêu đấu tranh gắn với nguy cơ thực tế.
Xung đột và chạy đua vũ trang vẫn tiếp diễn.
Vũ khí huỷ diệt làm nguy cơ thêm nghiêm trọng.
Biểu tượng nghệ thuật là một phần, không thay toàn bộ mục tiêu.
Lời giải
Nguy cơ chiến tranh, đặc biệt huỷ diệt hạt nhân, là bối cảnh thúc đẩy đấu tranh chống chạy đua vũ trang, đòi giải trừ và bảo vệ hoà bình.
Bài luyện
Ảnh biểu tình tại Oa-sinh-tơn năm 1967 hỗ trợ nhận xét nào?
Một ảnh không chứng minh toàn bộ xã hội có cùng ý kiến.
Phong trào phản chiến cho thấy sự khác biệt quan điểm.
Đúng. Đây là dẫn chứng cụ thể trong phong trào phản chiến.
Ảnh cần đặt trong hệ thống sự kiện, nguồn rộng hơn.
Lời giải
Cuộc biểu tình là bằng chứng về hoạt động phản đối chiến tranh của những lực lượng tại Mỹ. Cần phân biệt chính sách chính quyền với các quan điểm trong nhân dân.
Bài luyện
Nhóm thông tin nào làm rõ nét chính phong trào quốc tế ủng hộ Việt Nam?
Tên địa điểm riêng chưa trình bày được phong trào.
Đúng. Những mặt ấy tạo nên một phân tích có căn cứ.
Số liệu thiếu nguồn dễ gây hiểu sai.
Cảm xúc cần đi cùng dẫn chứng lịch sử.
Lời giải
Nêu nét chính cần xác định ai tham gia, làm gì, hướng tới điều gì và có ý nghĩa thế nào. Dẫn chứng cụ thể giúp kiểm tra và giải thích nhận xét.
Bài luyện
Đánh giá nào phù hợp về ý nghĩa phong trào hoà bình?
Quá trình quốc tế có nhiều lực lượng, điều kiện tác động.
SGK nêu nhiều hình thức hoạt động cụ thể.
Nhân dân Việt Nam có vai trò chủ động trong cuộc kháng chiến.
Đúng. Ghi nhận đóng góp và giữ giới hạn giải thích.
Lời giải
Phong trào hoà bình tạo sự đoàn kết và sức ép xã hội, cổ vũ đấu tranh chính nghĩa. Vai trò đó cần đặt cùng hoạt động của các chủ thể và điều kiện lịch sử khác.
Ghi nhớ
Nhận ra lực lượng, hình thức và mục tiêu phong trào hoà bình. Dùng ví dụ quốc tế ủng hộ Việt Nam để phân tích đoàn kết, đóng góp và giới hạn; bài khoảng 300 chữ cần có nguồn, dẫn chứng riêng.
Đang học